Học phí ngành Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế
Cập nhật học phí ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế tại các trường hàng đầu: Ngoại thương, Kinh tế Quốc dân, ĐH Kinh tế TP.HCM.
So sánh biểu phí đào tạo ngành Kinh tế quốc tế và Thương mại điện tử: chi phí tín chỉ, lộ trình tăng học phí và cơ hội học bổng trao đổi sinh viên.
Tổng quan bức tranh học phí ngành học
Các ngành kinh tế hướng ngoại đòi hỏi môi trường học thuật hội nhập, tài liệu tiếng Anh cập nhật và liên kết thực tiễn doanh nghiệp đa quốc gia.
Học phí chương trình chuẩn tại ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Quốc dân dao động khoảng 22 – 28 triệu VNĐ/năm, trong khi hệ chất lượng cao và liên kết quốc tế dao động từ 45 đến 95 triệu VNĐ/năm.
Bảng tra cứu học phí tại các trường đại học tiêu biểu
Dưới đây là bảng tổng hợp mức học phí niêm yết theo năm học, học phí tín chỉ và chương trình đào tạo của các trường đại học uy tín. Bạn có thể nhấn trực tiếp vào tên trường để mở hồ sơ phân tích chuyên sâu về cơ cấu đào tạo, tỷ lệ giảng viên tiến sĩ và điểm chuẩn tuyển sinh.
| Trường đại học | Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Hệ đào tạo | Mức học phí niêm yết | Học phí tín chỉ & Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Đà Nẵng | 7340120 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 7340120 |
Kinh doanh quốc tế | chất lượng cao | 45 – 60 triệu VNĐ/năm | Chương trình Cử nhân tài năng ISB giảng dạy 100% tiếng Anh |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 7380107 |
Luật kinh tế | chuẩn | 28 – 34 triệu VNĐ/năm | khoảng 860.000 – 1.050.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn UEH phân hiệu TP.HCM |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 28 – 34 triệu VNĐ/năm | khoảng 860.000 – 1.050.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn UEH phân hiệu TP.HCM |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | QHE-KT |
Kinh tế quốc tế & Tài chính - Ngân hàng (UEB) | chất lượng cao | 42 – 48 triệu VNĐ/năm | Trường ĐH Kinh tế (UEB) đào tạo định hướng quốc tế |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | QHL-LUAT |
Luật học & Luật Kinh tế (Trường Đại học Luật) | chuẩn | 25 – 35 triệu VNĐ/năm | Trường Đại học Luật – ĐHQGHN |
| Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | QSK-KTL |
Kinh tế đối ngoại, Tài chính doanh nghiệp, Luật thương mại (UEL) | chuẩn | 27 – 55 triệu VNĐ/năm | Trường ĐH Kinh tế – Luật |
| Đại học Thái Nguyên | 7340101 |
Quản trị kinh doanh (ĐH Kinh tế & QTKD) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Chính sách và Phát triển | 7310109 |
Kinh tế số | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Chính sách và Phát triển | 7310105 |
Kinh tế phát triển | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Ngân hàng | LAW01/LAW02 |
Luật kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Ngân hàng | IB01 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Ngân hàng | ECON01 |
Kinh tế đầu tư | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Ngoại giao | 7340120 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Ngoại giao | 7310106 |
Kinh tế quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Học viện Tài chính | 7310104 |
Kinh tế đầu tư | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam | 7310101 |
Kinh tế và Quản lý (Đại học London) | liên kết quốc tế | 280 – 350 triệu VNĐ/năm | Cấp bằng trực tiếp từ Đại học London hoặc Đại học Staffordshire (Vương quốc Anh) |
| Trường Đại học Bạc Liêu | 7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Trường Đại học Cần Thơ | 7310101 |
Kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 7840104 |
Kinh tế vận tải | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM | 7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
| Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn | 7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
| Trường Đại học Cửu Long | 7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 22 – 32 triệu VNĐ/năm | khoảng 650.000 – 850.000 VNĐ/tín chỉ • Học phí đại học tư thục thu theo tín chỉ thực tế |
| Trường Đại học Đại Nam | 7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 22 – 32 triệu VNĐ/năm | khoảng 650.000 – 850.000 VNĐ/tín chỉ • Học phí đại học tư thục thu theo tín chỉ thực tế |
Phân tích cấu trúc chi phí và lộ trình tăng học phí
Theo quy định tại Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trần học phí đại học công lập được điều chỉnh theo lộ trình kiểm soát lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội:
- Trường công lập chưa tự chủ chi thường xuyên: Học phí áp dụng đúng mức trần theo từng khối ngành quy định tại Nghị định của Chính phủ, biên độ tăng hàng năm không vượt quá 10%.
- Trường công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư: Được xác định mức thu học phí tối đa gấp 2 đến 2,5 lần so với định mức trường chưa tự chủ, bù đắp chi phí nâng cấp phòng thí nghiệm và mời chuyên gia quốc tế.
- Chương trình chất lượng cao, tiên tiến hoặc liên kết quốc tế: Mức học phí được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật do Hội đồng trường phê duyệt và công khai minh bạch trong đề án tuyển sinh hàng năm.
Chính sách học bổng và nguồn hỗ trợ tài chính cho sinh viên
Chi phí học tập là một khoản đầu tư quan trọng, nhưng người học có thể chủ động tối ưu hóa tài chính thông qua các chính sách hỗ trợ đa dạng:
- Học bổng khuyến khích học tập (Nghị định 84/2020/NĐ-CP): Các trường đại học công lập trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí để trao học bổng cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
- Chính sách miễn, giảm học phí (Nghị định 81/2021/NĐ-CP): Hỗ trợ từ 50% đến 100% học phí cho con thương binh liệt sĩ, người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, sinh viên khuyết tật hoặc thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Học bổng doanh nghiệp và cựu sinh viên: Rất nhiều tập đoàn công nghệ, ngân hàng và doanh nghiệp đối tác tài trợ các suất học bổng từ 5 đến 50 triệu VNĐ/năm kèm cơ hội tuyển dụng trực tiếp sau thực tập.
- Tín dụng học sinh – sinh viên: Chương trình vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) với lãi suất thấp dành cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Lời khuyên lập kế hoạch tài chính từ La bàn UNI
Sinh viên ngành này có cơ hội nhận các suất học bổng trao đổi văn hóa và tín chỉ từ các trường đối tác tại châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Lựa chọn trường đại học phù hợp là sự cân bằng giữa chất lượng học thuật, môi trường rèn luyện và khả năng tài chính thực tế của gia đình trong suốt 4 đến 5 năm theo học.
Danh sách hồ sơ các trường đại học liên quan
Khám phá chi tiết cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, tỷ lệ tiến sĩ và đề án tuyển sinh tại các trang thông tin trường đại học:
- Đại học Đà Nẵng — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Đại học Quốc gia Hà Nội — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Đại học Thái Nguyên — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Học viện Chính sách và Phát triển — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Học viện Ngân hàng — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Học viện Ngoại giao — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Học viện Tài chính — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Bạc Liêu — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Cần Thơ — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Cửu Long — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
- Trường Đại học Đại Nam — xem biểu phí chi tiết và điểm chuẩn các năm
Nguồn kiểm tra học phí chính thức
Số liệu học phí trong bài viết được tổng hợp có đối chiếu từ đề án tuyển sinh chính thức, quy chế tài chính công khai của các trường đại học và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo . Thí sinh và phụ huynh vui lòng theo dõi thông báo biểu phí mới nhất được ban hành bởi Hội đồng tuyển sinh của từng trường trước mỗi kỳ nhập học.


