Học viện Ngân hàng: cái nôi tài chính, ngân hàng và kinh tế số
Hồ sơ Học viện Ngân hàng (BA) về Tài chính ngân hàng, FinTech, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Số 12 phố Chùa Bộc, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Học viện Ngân hàng (BA), thành lập năm 1961 trên cơ sở Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng, là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với hơn 60 năm truyền thống đào tạo tài chính, Học viện Ngân hàng là cái nôi sản sinh ra các thế hệ Thống đốc, Phó Thống đốc, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc của các ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tư duy toán học và phân tích định lượng tốt, cẩn trọng, tỉ mỉ, yêu thích thị trường tiền tệ, ngân hàng số, công nghệ tài chính (FinTech), chứng khoán, kiểm toán và thanh toán quốc tế; mong muốn xây dựng sự nghiệp vững chắc trong hệ thống tài chính.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Tài chính – Ngân hàng: Ngành truyền thống danh giá nhất với các chuyên ngành Ngân hàng thương mại, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng số và Đầu tư tài chính.
- Công nghệ Tài chính (FinTech): Ngành đào tạo tiên phong kết hợp giữa thuật toán máy tính, trí tuệ nhân tạo và nghiệp vụ ngân hàng điện tử.
- Kế toán & Kiểm toán: Đào tạo cử nhân kế toán chuẩn quốc tế, tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp danh giá ACCA, CPA, ICAEW.
- Kinh doanh Quốc tế & Logistics: Chuyên sâu về tài trợ thương mại quốc tế, chuỗi cung ứng và thanh toán xuyên biên giới.
- Công nghệ Thông tin & Hệ thống Thông tin Quản lý: Ứng dụng khoa học dữ liệu, an ninh mạng ngân hàng và quản trị hệ thống Core Banking.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Tọa lạc tại vị trí trung tâm số 12 phố Chùa Bộc (Đống Đa, Hà Nội). Sở hữu Tòa nhà học tập 10 tầng khang trang, Trung tâm Thực hành Ngân hàng Mô phỏng (Core Banking Lab), Sàn giao dịch Chứng khoán Sinh viên, Thư viện số hiện đại và khuôn viên rợp bóng cây xanh.
Thế mạnh nổi bật
Học viện trực thuộc Ngân hàng Nhà nước nên có mối quan hệ liên kết mật thiết và ưu tiên tuyển dụng từ 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn (Big 4: Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank) và các tập đoàn tài chính lớn. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 97%.
Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT luôn thuộc nhóm dẫn đầu khối ngành kinh tế: Tài chính ngân hàng từ 25.50 đến 26.50 điểm; Công nghệ tài chính và Kinh doanh quốc tế từ 26.00 đến 26.75 điểm; Kế toán và Kiểm toán từ 25.20 đến 26.20 điểm. Trường có nhiều phương thức xét tuyển kết hợp học bạ chuyên và chứng chỉ IELTS.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Ưu thế của việc học tại trường đại học trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
- Cơ hội thi tuyển vào các ngân hàng Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) của sinh viên BA?
- Phòng thực hành Ngân hàng mô phỏng và Sàn chứng khoán ảo tại Học viện Ngân hàng hoạt động ra sao?
- Chương trình liên kết quốc tế đào tạo cử nhân cấp bằng của đại học Anh Quốc tại trường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đơn vị tự chủ đại học và định hướng phát triển đại học nghiên cứu ứng dụng tài chính.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Ngân hàng
Khoa Tài chính
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Khoa Hệ thống Thông tin & Khoa Kinh doanh Quốc tế
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên trên 500 người với hơn 50% có học vị tiến sĩ, nhiều thầy cô từng giữ vị trí lãnh đạo, cố vấn tại Ngân hàng Nhà nước và các định chế tài chính lớn.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Ngân hàng
Vị thế truyền thống vững chắc trong ngành ngân hàng cùng hệ thống thực hành nghiệp vụ mô phỏng giúp sinh viên BA luôn có lợi thế cạnh tranh lớn.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo BA
- Hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking mô phỏng đầy đủ quầy giao dịch thực tế
- Hệ thống bảng điện tử cập nhật giá cổ phiếu và dữ liệu giao dịch tài chính FiinGroup
- Thư viện số hiện đại kết nối các cơ sở dữ liệu tạp chí tài chính quốc tế ScienceDirect, Scopus
Khu vực phố Chùa Bộc thường xuyên đông đúc vào giờ cao điểm, sinh viên cần sắp xếp thời gian đi lại hợp lý.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng và tham mưu chính sách tiền tệ, ngân hàng cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Chính sách tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô và điều hành tỷ giá hối đoái
Ngân hàng số, bảo mật thanh toán điện tử và ứng dụng FinTech trong tài chính toàn diện
Quản trị rủi ro tín dụng, thanh khoản và an toàn vốn theo chuẩn Basel II/III
Kinh tế xanh, tài chính khí hậu và trái phiếu xanh tại thị trường Việt Nam
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Ngân hàng
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
LAW01/LAW02 |
Luật kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
FIN02 |
Tài chính | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
BANK02 |
Ngân hàng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
ACT02 |
Kế toán | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
ACT04 |
Kiểm toán | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
BUS02 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
IB01 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
IB02 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
FIN03 |
Công nghệ tài chính (Fintech) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
MIS01 |
Hệ thống thông tin quản lý | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
ECON01 |
Kinh tế đầu tư | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
BUS07 |
Marketing | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Học viện Ngân hàng, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


