Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN: quốc tế hóa và tinh hoa quản trị

Hồ sơ VNU-UEB về Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kinh tế phát triển và điểm chuẩn 5 năm.

Biểu trưng Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN
Ảnh: Website chính thức của trường

Khu vực: Số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội và cơ sở Hòa Lạc.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UEB), tiền thân là Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Đại học Tổng hợp Hà Nội (1974), là trường đại học công lập thành viên chủ chốt của ĐHQGHN. VNU-UEB là đơn vị chủ lực đưa lĩnh vực Kinh doanh và Nghiên cứu Quản lý của ĐHQGHN lọt vào top 450 thế giới của bảng xếp hạng QS World University Rankings, nổi tiếng với định hướng quốc tế hóa cao độ và mạng lưới trao đổi sinh viên toàn cầu.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh có tư duy kinh tế toàn cầu, tiếng Anh tốt, năng động, yêu thích thương mại quốc tế, quản trị chuỗi cung ứng, tài chính ngân hàng và kinh tế phát triển; mong muốn nhận bằng cử nhân chuẩn quốc tế với chi phí công lập.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Kinh tế Quốc tế: Ngành đào tạo mũi nhọn đạt chuẩn kiểm định châu Âu ACQUIN, luôn có điểm chuẩn cao nhất trường.
  • Quản trị Kinh doanh: Đào tạo tư duy lãnh đạo, quản trị chiến lược và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đạt kiểm định AUN-QA.
  • Tài chính – Ngân hàng: Chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, ngân hàng số và quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
  • Kế toán & Kiểm toán: Đào tạo cử nhân kế toán định hướng chuẩn mực quốc tế IFRS, tích hợp chứng chỉ ACCA.
  • Kinh tế Phát triển: Đào tạo các chuyên gia hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, kinh tế môi trường và phát triển bền vững.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên tại số 144 Xuân Thủy (Cầu Giấy, Hà Nội) và cơ sở mới hiện đại tại Đô thị Đại học Hòa Lạc. Tòa nhà học tập E4 hiện đại, phòng thực hành mô phỏng doanh nghiệp, thư viện số ĐHQGHN và không gian Co-working Space năng động.

Thế mạnh nổi bật

100% sinh viên được tiếp cận chương trình trao đổi sinh viên quốc tế (Exchange Program) tại hơn 50 trường đại học đối tác tại Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc có công nhận tín chỉ. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 98% với mức lương khởi điểm cao.

Điểm chuẩn thi THPT tại UEB luôn ở mức rất cao, dao động từ 25.50 đến 27.20 điểm: dẫn đầu là Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính ngân hàng. Trường xét tuyển kết hợp chứng chỉ IELTS (từ 5.5 trở lên) và xét điểm thi ĐGNL HSA của ĐHQGHN.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Chương trình trao đổi sinh viên quốc tế chuyển tiếp tín chỉ tại UEB hoạt động thế nào?
  2. Kiểm định quốc tế ACQUIN (Đức) và FIBAA mang lại giá trị gì cho bằng cấp của UEB?
  3. Cơ hội học bằng kép ngành Luật, Ngoại ngữ, CNTT tại các trường thành viên ĐHQGHN?
  4. Học phí chương trình đào tạo chất lượng cao thu theo định mức kinh tế kỹ thuật của trường?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học thành viên nòng cốt thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, trường đại học công lập tự chủ theo chuẩn mực quản trị quốc tế.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Kinh tế Quốc tế

Viện Quản trị Kinh doanh

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Khoa Kế toán – Kiểm toán & Khoa Kinh tế Phát triển

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giảng viên hơn 300 người với hơn 60% có học vị tiến sĩ, phần lớn được đào tạo bài bản từ các nước phát triển như Anh, Úc, Mỹ, Pháp, Nhật Bản.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN

Top 450thế giới ngành Kinh doanh & Quản lý theo bảng xếp hạng QSThành tựu học thuật quốc tế hàng đầu
1 chuẩn ACQUINđạt kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế của ĐứcChuẩn chất lượng châu Âu khắt khe
98.2%sinh viên có việc làm sau khi ra trườngMức thu nhập và mức độ thăng tiến nghề nghiệp rất cao
La bàn UNI phân tích

Định hướng quốc tế hóa mạnh mẽ cùng chuẩn kiểm định ACQUIN của Đức giúp sinh viên UEB sở hữu tư duy kinh tế toàn cầu và thích ứng thị trường nhanh nhạy.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo VNU-UEB

Địa chỉ đối chiếuSố 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
10.000 m²diện tích sàn học tập hiện đại tại Tòa nhà E4 Xuân ThủyKhông gian học tập chuẩn quốc tế giữa Cầu Giấy
40phòng học thông minh và phòng hội thảo đa năng100% phòng học trang bị máy lạnh và thiết bị trình chiếu số
8.500sinh viên đại học và học viên sau đại họcMôi trường học thuật tinh hoa và năng động
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống phòng máy tính cấu hình cao phục vụ phân tích dữ liệu kinh tế Stata và R
  • Phòng mô phỏng điều hành doanh nghiệp ảo và hệ thống hội nghị truyền hình quốc tế
  • Không gian sáng tạo Co-working Space hiện đại phục vụ thảo luận nhóm và khởi nghiệp
Giới hạn cần biết

Cơ sở tại Xuân Thủy có diện tích khuôn viên hạn chế; trường đang đẩy mạnh việc tổ chức học tập và hoạt động ngoại khóa tại cơ sở Hòa Lạc rộng lớn.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu kinh tế ứng dụng kết hợp công bố quốc tế đỉnh cao, chủ trì Báo cáo Kinh tế Thường niên Việt Nam có uy tín học thuật lớn.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Hội nhập kinh tế quốc tế, chuỗi giá trị toàn cầu và thương mại xanh

Chính sách kinh tế vĩ mô, ổn định tài chính và thị trường vốn

Quản trị bền vững ESG, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và kinh tế tuần hoàn

Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số doanh nghiệp và khởi nghiệp tinh gọn

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN

Học phí trung bình Khoảng 16 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7310106 Kinh tế quốc tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340101 Quản trị kinh doanh chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340201 Tài chính - Ngân hàng chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340301 Kế toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7310105 Kinh tế phát triển chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh