Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN: cái nôi sư phạm ngoại ngữ và ngôn ngữ học
Hồ sơ Trường Đại học Ngoại ngữ (VNU-ULIS) về Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Trung, Hàn, Nhật, Đức, Pháp và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-ULIS), tiền thân là Trường Bổ túc Ngoại ngữ thành lập năm 1955, là trường đại học công lập thành viên nòng cốt thuộc ĐHQGHN. Với gần 70 năm lịch sử vẻ vang, ULIS là cái nôi đào tạo giáo viên ngoại ngữ, chuyên gia ngôn ngữ học, biên phiên dịch viên và cán bộ đối ngoại danh tiếng bậc nhất của đất nước, đóng vai trò chủ trì Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có năng khiếu ngoại ngữ, yêu thích sư phạm, biên phiên dịch chuyên nghiệp, giao lưu văn hóa quốc tế, truyền thông đa văn hóa và quan hệ quốc tế; mong muốn học tập trong môi trường học thuật mẫu mực và đa sắc tộc.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Sư phạm Tiếng Anh & Ngôn ngữ Anh: Ngành học thương hiệu danh giá nhất trường, đào tạo các giáo viên tiếng Anh xuất sắc cho hệ thống chuyên toàn quốc.
- Ngôn ngữ Hàn Quốc & Sư phạm Tiếng Hàn: Ngành học có điểm chuẩn cao nhất trường do làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các tập đoàn Hàn Quốc (Samsung, LG).
- Ngôn ngữ Trung Quốc & Sư phạm Tiếng Trung: Đào tạo chuyên sâu văn tự Hán ngữ, biên phiên dịch thương mại và kinh tế đối ngoại.
- Ngôn ngữ Nhật Bản & Sư phạm Tiếng Nhật: Chuyên sâu về văn hóa, kỹ năng dịch thuật và tác phong làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản.
- Ngôn ngữ Pháp, Đức, Nga, Ả Rập: Đào tạo các chuyên gia ngoại ngữ phục vụ công tác ngoại giao, hợp tác quốc tế và học giả văn hóa.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên xanh tại số 2 Phạm Văn Đồng (Cầu Giấy, Hà Nội). Sở hữu Tòa nhà học tập Sunwah hiện đại, Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ (CNN) danh tiếng trực thuộc, Trung tâm Khảo thí Ngoại ngữ VSTEP quốc gia, thư viện số phong phú và các phòng lab dịch thuật cabin.
Thế mạnh nổi bật
ULIS là cơ sở thường trực xây dựng và triển khai Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP). 100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn ngoại ngữ bậc C1/C2 quốc tế. Cựu sinh viên ULIS nắm giữ nhiều vị trí đại sứ, nhà ngoại giao, tổng biên tập và giảng viên ngoại ngữ trên khắp cả nước.
Điểm chuẩn thi THPT (môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2 theo thang 40) dao động từ 34.50 đến 37.50 điểm (tương đương 26.50 - 28.50 điểm thang 30): dẫn đầu luôn là Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc. Trường dành nhiều chỉ tiêu xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT Chuyên Ngoại ngữ và chứng chỉ IELTS.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Lợi thế của sinh viên tốt nghiệp từ Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc ĐHQGHN?
- Cơ hội học song bằng (bằng kép) ngành Kinh tế, Luật, Báo chí tại các trường thành viên ĐHQGHN?
- Chứng chỉ VSTEP do ULIS cấp có giá trị và phạm vi sử dụng thế nào?
- Chính sách học bổng du học và trao đổi sinh viên tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc từ ULIS?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên nòng cốt thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu ngôn ngữ học hàng đầu.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Sư phạm Tiếng Anh & Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa các nước nói tiếng Anh
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản & Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Phương Tây
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 700 cán bộ giảng viên với hơn 50% tiến sĩ, phần lớn tu nghiệp tại các quốc gia bản ngữ và nhiều chuyên gia quốc tế trực tiếp giảng dạy.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN
Môi trường học tập thuần ngoại ngữ cùng cơ hội học bằng kép tại ĐHQGHN mang lại cho sinh viên ULIS lợi thế cạnh tranh kép về ngôn ngữ và chuyên môn.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo VNU-ULIS
- Phòng thực hành dịch cabin đồng thời đạt tiêu chuẩn phòng họp ngoại giao quốc tế
- Hệ thống phòng máy tính chuyên dụng phục vụ thi đánh giá năng lực VSTEP trên máy tính
- Thư viện số ngoại văn phong phú với hàng vạn tài liệu ngôn ngữ và văn hóa nguyên bản
Cổng trường nằm trên trục đường vành đai 3 Phạm Văn Đồng đông đúc; sinh viên nên sử dụng lối đi cổng phụ Xuân Thủy để đảm bảo an toàn.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng, phương pháp khảo thí đánh giá năng lực ngoại ngữ và giao lưu văn hóa quốc tế.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Lý luận dạy học ngoại ngữ, phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ VSTEP
Ngôn ngữ học đối chiếu, ngữ dụng học và lý thuyết biên phiên dịch chuyên ngành
Văn hóa học đường, giáo dục đa văn hóa và giao tiếp liên văn hóa
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong tự động hóa dịch thuật và học ngoại ngữ
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7140234 |
Sư phạm Tiếng Trung | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


