Trường Đại học Hà Nội: trung tâm ngoại ngữ và đào tạo liên ngành
Hồ sơ Trường Đại học Hà Nội (HANU) về Ngôn ngữ Anh, Trung, Hàn, Nhật, CNTT dạy bằng tiếng Anh và điểm chuẩn.
Khu vực: Km 9 đường Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Hà Nội (HANU), tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội thành lập năm 1959, là trường đại học công lập đầu ngành của Việt Nam trong đào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ, ngôn ngữ học và các chuyên ngành kinh tế, công nghệ, du lịch được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. HANU nổi tiếng với môi trường đa văn hóa, năng động và khả năng sử dụng ngoại ngữ thực chiến vượt trội của sinh viên.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có năng khiếu ngoại ngữ, yêu thích giao tiếp quốc tế, biên phiên dịch, truyền thông đa phương tiện, quản trị kinh doanh hoặc công nghệ thông tin định hướng làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia và tổ chức quốc tế.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Ngôn ngữ Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản: Bốn thứ tiếng có điểm chuẩn cao nhất và nhu cầu tuyển dụng mạnh mẽ nhất.
- Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh): Đào tạo kỹ sư phần mềm chuẩn quốc tế với 100% học phần chuyên môn bằng tiếng Anh.
- Quản trị Kinh doanh & Tài chính Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh): Đào tạo cử nhân kinh tế tư duy toàn cầu và thành thạo thuật ngữ tài chính quốc tế.
- Truyền thông Đa phương tiện & Marketing: Ngành học cực hot kết hợp sáng tạo nội dung số và năng lực ngoại ngữ sắc bén.
- Ngôn ngữ Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia, Nga: Đào tạo các chuyên gia ngoại ngữ hiếm phục vụ ngoại giao và trao đổi văn hóa.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên tại Km 9 đường Nguyễn Trãi, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Tòa nhà học tập hiện đại, Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo, hệ thống phòng học lab ngoại ngữ cabin dịch chuyên nghiệp, thư viện số phong phú và sân vận động đa năng tiện ích.
Thế mạnh nổi bật
100% sinh viên tốt nghiệp các ngành chuyên ngành có trình độ tiếng Anh từ C1 (IELTS 6.5 - 7.5 trở lên). Sinh viên HANU là lực lượng phiên dịch viên nòng cốt cho các hội nghị thượng đỉnh quốc tế (APEC, ASEAN), các đại sứ quán và tập đoàn FDI tại Việt Nam.
Điểm chuẩn thi THPT các ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh (môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2 theo thang 40) dao động từ 33.00 đến 36.50 điểm (tương đương 25.00 - 27.50 điểm thang 30). Trường dành nhiều chỉ tiêu xét tuyển kết hợp chứng chỉ IELTS/HSK/TOPIK quốc tế.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Điểm khác biệt của các ngành kinh tế, CNTT dạy bằng tiếng Anh tại HANU?
- Cơ hội du học trao đổi và nhận học bổng chuyển tiếp tại các trường đại học đối tác của HANU?
- Mức học phí theo tín chỉ của các chương trình đào tạo tại trường?
- Sinh viên các ngành ngoại ngữ hiếm (Ý, Tây Ban Nha, Nga) có dễ tìm việc làm không?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập tự chủ trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiên phong trong đổi mới giảng dạy ngoại ngữ tại Việt Nam.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa tiếng Anh
Khoa tiếng Trung Quốc & Khoa tiếng Hàn Quốc
Khoa tiếng Nhật & Khoa tiếng Pháp/Đức/Ý/TBN
Khoa Công nghệ Thông tin & Khoa Quản trị Kinh doanh
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên hơn 600 người, hầu hết được đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại các quốc gia bản ngữ (Anh, Mỹ, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Hà Nội
Năng lực ngoại ngữ vượt trội kết hợp kiến thức chuyên môn thực tiễn giúp sinh viên HANU dễ dàng hội nhập vào các tập đoàn toàn cầu.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HANU
- Hệ thống phòng dịch cabin đôi chuẩn quốc tế mô phỏng hội nghị Liên hợp quốc
- Phòng thực hành máy tính phục vụ dịch thuật có hỗ trợ máy tính CAT Tools (Trados)
- Thư viện đa ngữ số lưu trữ hàng vạn đầu sách nguyên bản từ các đại sứ quán
Khuôn viên trường nằm trên trục đường Nguyễn Trãi có tuyến đường sắt trên cao; sinh viên nên sử dụng Metro Cát Linh - Hà Đông để đến trường thuận tiện.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng, lý luận dịch thuật đối chiếu và phương pháp sư phạm giảng dạy chuyên ngành bằng tiếng Anh (EMI).
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Ngôn ngữ học ứng dụng, biên phiên dịch cabin và đối chiếu liên văn hóa
Phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP) và tích hợp nội dung (CLIL)
Truyền thông số đa văn hóa và chuyển đổi số trong giáo dục ngôn ngữ
Kinh tế quốc tế, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch thông minh
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Hà Nội
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340115 |
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340101 |
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480201 |
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340205 |
Công nghệ tài chính (FinTech, dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7310601 |
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


