Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM: tiên phong liên ngành kinh tế và luật
Hồ sơ Trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL) về Luật thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, FinTech và điểm chuẩn.
Khu vực: Số 669 Quốc lộ 1, Khu phố 3, phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL) – Đại học Quốc gia TP.HCM, thành lập năm 2010 trên cơ sở Khoa Kinh tế thuộc ĐHQG-HCM (thành lập 2000), là trường đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam đào tạo liên ngành Kinh tế, Quản trị và Luật học. Tọa lạc tại cửa ngõ TP Thủ Đức, UEL là một trong những trường có tốc độ phát triển nhanh nhất và điểm chuẩn đầu vào cao hàng đầu khu vực phía Nam.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tư duy phân tích sắc sảo, yêu thích tài chính, ngân hàng số FinTech, luật thương mại quốc tế, kinh tế đối ngoại, logistics và kiểm toán; mong muốn sở hữu lợi thế kép: vừa am hiểu kinh doanh vừa vững vàng khung khổ pháp lý.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Luật Thương mại Quốc tế & Luật Tài chính – Ngân hàng: Ngành đào tạo số 1 về luật kinh doanh, đào tạo các luật sư doanh nghiệp và chuyên gia pháp chế.
- Kinh tế Quốc tế & Kinh tế Đối ngoại: Đào tạo chuyên sâu thương mại xuyên biên giới, đầu tư quốc tế và phân tích thị trường toàn cầu.
- Công nghệ Tài chính (FinTech) & Hệ thống Thông tin Quản lý: Đi đầu đào tạo ngân hàng số, chuỗi khối, thanh toán điện tử và phân tích dữ liệu tài chính.
- Tài chính – Ngân hàng & Kế toán – Kiểm toán: Đào tạo cử nhân đạt chuẩn các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế CFA, ACCA, CPA.
- Thương mại Điện tử & Marketing Số: Đào tạo chuyên gia kinh doanh trực tuyến, tiếp thị đa kênh và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng số.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên hiện đại tại số 669 Quốc lộ 1 (TP Thủ Đức) với tòa nhà hiệu bộ và học tập biểu tượng. Hệ thống Sàn giao dịch Chứng khoán Ảo (UEL Virtual Trading Floor), Phòng Thực hành Tòa án Mô phỏng (Moot Court), Thư viện số và các phòng học trang bị máy lạnh 100%.
Thế mạnh nổi bật
Mô hình đào tạo liên ngành Kinh tế – Luật tạo ra lợi thế cạnh tranh độc nhất vô nhị. Sinh viên tốt nghiệp UEL được các ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư, công ty luật quốc tế (Baker McKenzie, YKVN) và các tập đoàn kiểm toán Big 4 săn đón. Tỷ lệ có việc làm đạt trên 98%.
Điểm chuẩn thi THPT tại UEL luôn nằm trong nhóm đỉnh cao tại TP.HCM, dao động từ 25.50 đến 27.50 điểm: dẫn đầu là Kinh tế quốc tế, Luật thương mại quốc tế, Marketing và FinTech. Điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG-HCM thuộc hàng cao nhất hệ thống từ 850 đến 960/1200 điểm.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Lợi thế kép của việc học trường kết hợp cả Kinh tế và Luật tại UEL là gì?
- Cơ hội thực tập tại các công ty luật và ngân hàng thương mại lớn từ UEL?
- Sàn giao dịch chứng khoán ảo và Phòng xử án mô phỏng tại UEL vận hành thế nào?
- Chương trình đào tạo Công nghệ Tài chính (FinTech) tại trường có gì nổi bật?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, thực hiện tự chủ đại học toàn diện theo mô hình đại học thông minh.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Luật
Khoa Kinh tế & Khoa Kinh tế Đối ngoại
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Khoa Hệ thống Thông tin & Khoa Quản trị Kinh doanh
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên trẻ, tinh hoa với hơn 50% tiến sĩ tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín tại Anh, Mỹ, Pháp, Úc, Đức và Nhật Bản.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM
Mô hình đào tạo thực chiến tích hợp Luật và Kinh tế cùng hệ thống phòng thực hành mô phỏng hiện đại mang lại năng lực vượt trội cho sinh viên UEL.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo UEL
- Hệ thống màn hình hiển thị bảng giá chứng khoán trực tuyến kết nối sàn HOSE và HNX
- Phòng xử án Moot Court trang bị bàn hội đồng xét xử, bục tranh tụng và hệ thống ghi hình
- Hệ thống máy chủ tài chính và phần mềm phân tích dữ liệu kinh tế Stata, SPSS, Python
Cơ sở nằm cạnh trục Quốc lộ 1 có mật độ xe tải lớn; sinh viên nên di chuyển bằng xe buýt hoặc các tuyến đường nội bộ của ĐHQG-HCM.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu kinh tế và pháp lý ứng dụng, đóng góp phản biện chính sách kinh tế vĩ mô và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh của Việt Nam.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Khung pháp lý cho kinh tế số, tài sản số, tiền mã hóa và công nghệ tài chính
Hội nhập kinh tế quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại và đầu tư quốc tế
Chính sách tiền tệ, ổn định hệ thống ngân hàng và quản trị rủi ro tài chính
Kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững vùng kinh tế phía Nam
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Marketing | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Thương mại điện tử | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Tài chính - Ngân hàng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kế toán | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Luật kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Hệ thống thông tin quản lý | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kinh tế quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế và Quản lý) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Digital Marketing (chuyên ngành Marketing) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


