Đại học Đà Nẵng: đại học vùng trọng điểm quốc gia miền Trung – Tây Nguyên

Hồ sơ Đại học Đà Nẵng (UDN) về kỹ thuật bách khoa, kinh tế tài chính, sư phạm ngoại ngữ và điểm chuẩn 5 năm.

Biểu trưng Đại học Đà Nẵng
Ảnh: Trang nhận diện chính thức

Khu vực: Trụ sở cơ quan Đại học Đà Nẵng tại số 41 đường Lê Duẩn, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Đại học Đà Nẵng (UDN), thành lập năm 1994 trên cơ sở hợp nhất các trường đại học tiền thân giàu truyền thống tại Đà Nẵng, là một trong những đại học vùng trọng điểm quốc gia của Việt Nam. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao tri thức khoa học kỹ thuật hàng đầu, Đại học Đà Nẵng là động lực phát triển then chốt của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đang được Chính phủ tập trung đầu tư phát triển thành Đại học Quốc gia Đà Nẵng trong tương lai gần.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh các tỉnh miền Trung và cả nước yêu thích sống và học tập tại thành phố đáng sống Đà Nẵng; mong muốn thụ hưởng hệ sinh thái giáo dục đại học vùng đa ngành với chất lượng kỹ thuật, kinh tế, sư phạm và công nghệ thông tin xuất sắc.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Khối ngành Kỹ thuật và Công nghệ (Trường ĐH Bách khoa): Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật máy tính.
  • Khối ngành Kinh tế và Quản lý (Trường ĐH Kinh tế): Kinh doanh quốc tế, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán.
  • Khối ngành Sư phạm và Ngoại ngữ (Trường ĐH Sư phạm, Trường ĐH Ngoại ngữ): Sư phạm Toán, Sư phạm Văn, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật.
  • Khối ngành Công nghệ số (Trường ĐH CNTT và Truyền thông Việt - Hàn): Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế vi mạch bán dẫn.
  • Khoa Y Dược: Đào tạo Bác sĩ Y khoa, Dược sĩ phục vụ mạng lưới y tế bệnh viện miền Trung.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Đại học Đà Nẵng sở hữu hệ thống các trường đại học thành viên phân bố tại các vị trí đắc địa ở Đà Nẵng và Dự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng quy mô gần 300 hecta tại Hòa Quý – Điện Ngọc. Cơ sở vật chất gồm hàng trăm phòng thí nghiệm công nghệ cao, xưởng chế tạo vi mạch, thư viện số và khu ký túc xá rộng lớn.

Thế mạnh nổi bật

Vị thế đại học vùng trọng điểm quốc gia thu hút các dự án đầu tư hàng ngàn tỷ đồng từ Ngân hàng Thế giới (World Bank). Các trường thành viên có thương hiệu lớn và uy tín tuyển dụng vượt bậc tại thị trường lao động miền Trung và cả nước.

Điểm chuẩn các trường thành viên UDN phân hóa theo nhóm ngành: các ngành mũi nhọn (Tự động hóa, Kinh doanh quốc tế, Sư phạm Anh, Y khoa) dao động từ 25.50 - 27.10 điểm; các ngành kỹ thuật cơ sở và công nghệ thông tin từ 22.0 - 25.0 điểm, xét tuyển bằng điểm thi THPT, học bạ và kỳ thi ĐGNL.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Đại học Đà Nẵng gồm những trường đại học thành viên nào?
  2. Tiến độ xây dựng Dự án Khu đô thị Đại học Đà Nẵng 300 hecta tại Hòa Quý?
  3. Cơ hội việc làm của sinh viên Đại học Đà Nẵng tại các tập đoàn công nghệ?
  4. Chính sách học bổng và các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Đại học vùng công lập trọng điểm quốc gia, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hướng phát triển thành Đại học Quốc gia Đà Nẵng.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Trường Đại học Bách khoa (DUT)

Trường Đại học Kinh tế (DUE)

Trường Đại học Sư phạm & Trường Đại học Ngoại ngữ

Trường ĐH Công nghệ Thông tin và TT Việt - Hàn (VKU)

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ hùng hậu nhất miền Trung – Tây Nguyên, giàu uy tín học thuật và kinh nghiệm thực tiễn.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Đại học Đà Nẵng

2500cán bộ & giảng viênLực lượng khoa học lớn nhất miền Trung - Tây Nguyên
800tiến sĩ chuyên mônTỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ cao vượt bậc
260giáo sư và phó giáo sưCác nhà khoa học chủ chốt của khu vực miền Trung
La bàn UNI phân tích

Đại học Đà Nẵng là đầu tàu giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học của miền Trung – Tây Nguyên, đóng vai trò hạt nhân tri thức đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghệ cao của cả nước.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo UDN

Địa chỉ đối chiếuSố 41 đường Lê Duẩn, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3000000m² quy hoạch khu đô thị Hòa QuýĐại dự án đô thị đại học thông minh lớn nhất miền Trung
200phòng thí nghiệm chuyên ngànhTrang thiết bị thí nghiệm hiện đại phục vụ nghiên cứu và giảng dạy
6000chỗ ở ký túc xá sinh viênHệ thống ký túc xá tiện nghi tại trung tâm và Hòa Khánh
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống phòng lab siêu máy tính và thiết bị kiểm thử vi mạch điện tử
  • Thư viện số trung tâm kết nối học liệu với các đại học đối tác quốc tế
  • Quần thể các khu thể thao đa năng gồm sân bóng đá, nhà thi đấu và sân tennis
Giới hạn cần biết

Việc các trường thành viên phân bố ở nhiều quận khác nhau (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn) đòi hỏi sinh viên sắp xếp phương tiện di chuyển phù hợp.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học đa ngành liên kết chặt chẽ với quy hoạch kinh tế biển, đô thị thông minh và công nghiệp vi mạch bán dẫn miền Trung.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Trí tuệ nhân tạo, thiết kế vi mạch bán dẫn và chuyển đổi số đô thị thông minh Đà Nẵng

Kinh tế biển, logistics đa phương thức và phát triển du lịch bền vững miền Trung

Vật liệu nano, năng lượng tái tạo và kết cấu công trình ven biển kháng bão

Y sinh học, chẩn đoán bệnh học phân tử và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Đại học Đà Nẵng

Học phí trung bình Khoảng 30 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340120 Kinh doanh quốc tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7140231 Sư phạm Tiếng Anh chuẩn Miễn 100% học phí (Nghị định 116) Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
7480201 Công nghệ thông tin chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720101 Y khoa chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7580201 Kỹ thuật xây dựng chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Đại học Đà Nẵng, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh