Học viện Tài chính: trung tâm đào tạo tài chính, kế toán và thuế số 1

Hồ sơ Học viện Tài chính (AOF) về Tài chính công, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Thuế, Hải quan và điểm chuẩn 5 năm.

Logo Học viện Tài chính
Ảnh: Website chính thức của học viện

Khu vực: Số 58 đường Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Học viện Tài chính (AOF), tiền thân là Trường Cán bộ Tài chính Kế toán Trung ương thành lập năm 1963, là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính. Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện Tài chính là cái nôi đào tạo uy tín số 1 Việt Nam trong các lĩnh vực Tài chính công, Quản trị Ngân sách Nhà nước, Thuế, Hải quan, Kế toán và Kiểm toán doanh nghiệp. Nhiều thế hệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Tài chính và các tập đoàn kinh tế lớn đã trưởng thành từ ngôi trường này.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh có tư duy định lượng vững chắc, cẩn trọng, kỷ luật, yêu thích quản lý ngân sách nhà nước, thuế, hải quan, kiểm toán độc lập, kế toán tài chính và định giá tài sản; mong muốn làm việc trong các cơ quan tài chính công hoặc các tập đoàn kiểm toán hàng đầu thế giới.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Kế toán và Kiểm toán: Ngành đào tạo số 1 về danh tiếng tại miền Bắc, tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA, ICAEW và CPA Úc.
  • Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công & Tài chính doanh nghiệp): Đào tạo chuyên sâu quản trị ngân sách, chính sách tài khóa và tài chính tập đoàn.
  • Thuế và Hải quan: Ngành đào tạo độc quyền danh tiếng nhất của Học viện, đào tạo các chuyên gia quản lý thuế và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
  • Kinh tế & Quản trị Kinh doanh: Đào tạo cử nhân kinh tế tư duy chiến lược, quản trị chuỗi cung ứng và đầu tư bất động sản.
  • Hệ thống Thông tin Quản lý & Kinh tế số: Ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa kế toán, phân tích dữ liệu tài chính và quản trị ERP.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên lịch sử tại Đức Thắng, Bắc Từ Liêm (Hà Nội) và Dự án Cơ sở mới hiện đại đang hoàn thiện tại Đông Ngạc. Hệ thống giảng đường hiện đại, Trung tâm Mô phỏng Kế toán – Kiểm toán – Thuế, thư viện số phong phú và ký túc xá sinh viên khang trang.

Thế mạnh nổi bật

Thương hiệu AOF là bảo chứng vàng cho chuyên môn Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công. Sinh viên AOF chiếm tỷ lệ áp đảo trong các kỳ tuyển dụng vào Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước và các công ty kiểm toán Big 4 (PwC, Deloitte, EY, KPMG). Tỷ lệ có việc làm đạt trên 98%.

Điểm chuẩn thi THPT các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp luôn ở mức cao từ 25.50 đến 26.80 điểm; các ngành Thuế, Hải quan và Tài chính công từ 24.50 đến 25.80 điểm. Học viện áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển: học bạ học sinh giỏi và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Vì sao sinh viên Học viện Tài chính có tỷ lệ đỗ vào kiểm toán Big 4 và cơ quan nhà nước cao vượt trội?
  2. Ngành Thuế và Hải quan tại AOF đào tạo những gì và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp?
  3. Chương trình đào tạo Chất lượng cao tích hợp chứng chỉ quốc tế ACCA/ICAEW tại Học viện?
  4. Tiến độ hoàn thiện cơ sở mới của Học viện Tài chính tại Bắc Từ Liêm?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện tự chủ đại học toàn diện theo mô hình trường đại học nghiên cứu ứng dụng.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Kế toán

Khoa Tài chính Doanh nghiệp

Khoa Thuế và Hải quan

Khoa Ngân hàng & Bảo hiểm & Khoa Quản trị Kinh doanh

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giảng viên trên 600 người với hơn 50% tiến sĩ kinh tế, nhiều thầy cô trực tiếp tham gia soạn thảo các Luật Thuế, Luật Kế toán và Chuẩn mực Kiểm toán quốc gia.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Học viện Tài chính

98.2%sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệpHầu hết được tuyển dụng vào các doanh nghiệp lớn và cơ quan nhà nước
Top 1về thị phần sinh viên đỗ vào các công ty kiểm toán Big 4Hàng trăm sinh viên được tuyển dụng mỗi năm
54%giảng viên có học vị tiến sĩ kinh tếĐội ngũ chuyên gia thuế và kế toán hàng đầu đất nước
La bàn UNI phân tích

Uy tín chuyên môn vượt trội về kế toán và thuế giúp sinh viên AOF luôn được thị trường tuyển dụng đánh giá rất cao về tính kỷ luật và sự chuẩn xác.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo AOF

Địa chỉ đối chiếuSố 58 đường Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
11 hatổng diện tích cơ sở hiện hữu và cơ sở mới đang mở rộngKhuôn viên yên tĩnh, trong lành tại Bắc Từ Liêm
65phòng học thông minh và xưởng thực hành kế toán mô phỏngTrang bị đầy đủ hệ thống phần mềm kế toán MISA, Bravo, SAP
20.000sinh viên đại học và học viên sau đại họcCộng đồng cựu sinh viên tài chính rộng lớn bậc nhất cả nước
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp ERP SAP và phần mềm kiểm toán chuyên dụng
  • Hệ thống phần mềm mô phỏng khai báo thuế điện tử và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS
  • Thư viện số hiện đại lưu trữ hàng chục ngàn luận án tiến sĩ và tài liệu tài chính chuyên sâu
Giới hạn cần biết

Cơ sở Lê Văn Hiến nằm cách xa trung tâm nội đô một khoảng nhất định; sinh viên có thể lựa chọn ở ký túc xá hoặc di chuyển bằng các tuyến xe buýt lớn.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học đỉnh cao tham mưu cho Bộ Tài chính và Chính phủ về điều hành chính sách tài khóa, quản lý nợ công và cải cách thuế.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Chính sách tài khóa, bền vững nợ công và tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước

Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chính sách thuế tối thiểu toàn cầu và số hóa quản lý thu thuế thương mại điện tử

Thẩm định giá tài sản, quản trị rủi ro tài chính và thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Học viện Tài chính

Học phí trung bình Khoảng 18 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7340302 Kiểm toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
73402012 Tài chính – Ngân hàng 2 (Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340301 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp / Kế toán công) chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340115 Marketing chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340201QT01.06 Hải quan & Logistics chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7310104 Kinh tế đầu tư chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340101 Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp) chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340405 Hệ thống thông tin quản lý (Tin học tài chính kế toán) chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7460108 Khoa học dữ liệu trong tài chính chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7380101 Luật kinh doanh chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7480201 Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7220201 Tiếng Anh tài chính kế toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Học viện Tài chính, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh