Trường Đại học Cần Thơ: trung tâm tri thức và động lực phát triển miền Tây
Hồ sơ Đại học Cần Thơ (CTU) về nông nghiệp công nghệ cao, thủy sản, sư phạm, công nghệ thông tin và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại Khu II, đường 3 Tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Cần Thơ (CTU), thành lập năm 1966, là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia đa ngành lớn nhất và có lịch sử lâu đời nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tọa lạc tại trung tâm đô thị Tây Đô Cần Thơ, trường giữ vị thế trung tâm văn hóa, giáo dục và nghiên cứu khoa học cốt lõi phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế – xã hội của toàn vùng ĐBSCL trong bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu toàn cầu.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh các tỉnh miền Tây và cả nước mong muốn học tập tại một trong những đại học trọng điểm quốc gia có khuôn viên xanh rộng lớn; học sinh đam mê Khoa học Nông nghiệp, Thủy sản quốc tế, Sư phạm chuẩn mực, Công nghệ kỹ thuật và Kinh tế phát triển.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Nông nghiệp và Thủy sản hàng đầu: Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Nông học, Thú y thuộc top đầu châu Á về nghiên cứu và đào tạo.
- Sư phạm và Khoa học Giáo dục: Sư phạm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo ưu tú cho toàn vùng ĐBSCL.
- Công nghệ Thông tin và Truyền thông: Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính là cái nôi công nghệ số miền Tây.
- Kỹ thuật và Công nghệ: Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ kỹ thuật hóa học thích ứng môi trường sinh thái sông nước.
- Kinh tế và Quản lý: Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên Khu II Đại học Cần Thơ rộng gần 90 hecta tại quận Ninh Kiều là một trong những khuôn viên đại học rộng lớn và rợp mát bóng cây xanh nhất Việt Nam. Dự án ODA Nhật Bản hàng nghìn tỷ đồng đã trang bị Tòa nhà Công nghệ cao, Khu phức hợp Phòng thí nghiệm nghiên cứu khoa học tiên tiến và Viện Nghiên cứu Biến đổi khí hậu.
Thế mạnh nổi bật
Là đại học trọng điểm quốc gia được đầu tư ngân sách đặc biệt từ chính phủ và các nguồn vốn ODA Nhật Bản (JICA). Tỷ lệ sinh viên có việc làm cao và đóng góp đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia chủ chốt tại tất cả 13 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Điểm chuẩn các ngành Sư phạm tại CTU dao động từ 25.0 - 27.0 điểm; Công nghệ thông tin, Logistics từ 25.0 - 26.0 điểm; các ngành Thú y, Kỹ thuật từ 22.0 - 24.5 điểm; các ngành Nông lâm thủy sản duy trì mức 18.0 - 20.0 điểm, tuyển sinh bằng điểm thi THPT, học bạ và điểm thi V-SAT.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Dự án ODA Nhật Bản nâng cấp cơ sở vật chất Đại học Cần Thơ có quy mô ra sao?
- Thế mạnh đào tạo quốc tế của khối ngành Nuôi trồng Thủy sản tại CTU?
- Chính sách miễn học phí và trợ cấp sinh hoạt cho sinh viên khối ngành Sư phạm?
- Hệ sinh thái học tập và ký túc xá rộng lớn tại Khu II đường 3 Tháng 2?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tự chủ tài chính một phần.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Trường Bách khoa
Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Trường Nông nghiệp
Trường Thủy sản & Khoa Sư phạm
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên tinh hoa với hơn 500 tiến sĩ và phó giáo sư tốt nghiệp từ các viện trường uy tín hàng đầu Nhật Bản, Hoa Kỳ, châu Âu và Úc.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Cần Thơ
Trường Đại học Cần Thơ là linh hồn của tri thức miền Tây, giữ vai trò không thể thay thế trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đào tạo nhân tài cho vùng châu thổ sông Cửu Long.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo CTU
- Hệ thống kính hiển vi điện tử quét SEM, máy giải trình tự gen thế hệ mới phục vụ nghiên cứu sinh học
- Nhà thi đấu thể thao đa năng có mái che, sân vận động trung tâm và hồ bơi sinh viên
- Trung tâm học liệu 4 tầng lưu trữ kho tàng tài liệu mở phong phú bậc nhất miền Nam
Do diện tích khuôn viên trường vô cùng rộng lớn, sinh viên di chuyển giữa các khoa học bắt buộc phải sử dụng xe đạp hoặc xe máy.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Đại học nghiên cứu đa ngành phục vụ sinh kế cộng đồng, an ninh lương thực quốc gia và thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Mekong.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, chọn giống thủy sản kháng bệnh và sinh thái biển
Nông nghiệp tuần hoàn, bảo tồn nguồn gen lúa gạo đặc sản và cây ăn trái nhiệt đới
Thích ứng biến đổi khí hậu, quản trị tài nguyên nước và xâm nhập mặn vùng ĐBSCL
Chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp thông minh và logistics nông sản
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Cần Thơ
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7480201 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480101 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7140209 |
Sư phạm Toán học | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7310101 |
Kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7380101 |
Luật | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Cần Thơ, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


