Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM: chuyên sâu CNTT và truyền thông
Hồ sơ Trường Đại học Công nghệ Thông tin (UIT) về an toàn thông tin, khoa học dữ liệu, kỹ thuật phần mềm, thiết kế vi mạch và điểm chuẩn.
Khu vực: Khuôn viên tại Khu phố 6, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM (UIT), thành lập năm 2006, là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam chuyên sâu về lĩnh vực Công nghệ Thông tin và Truyền thông. Tọa lạc tại trái tim Khu đô thị Đại học Quốc gia TP.HCM, UIT là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ trực tiếp cho chiến lược chuyển đổi số quốc gia và trung tâm tài chính số phương Nam.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh đam mê lập trình, an toàn an ninh mạng, phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo, thiết kế vi mạch điện tử và thương mại điện tử; yêu thích môi trường đại học năng động, sáng tạo và thực chiến công nghệ cùng các tập đoàn IT hàng đầu.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Kỹ thuật Phần mềm và Khoa học Máy tính: Hai ngành học mũi nhọn đào tạo các kỹ sư kiến trúc phần mềm, lập trình viên cao cấp và chuyên gia thuật toán.
- An toàn Thông tin: Cái nôi đào tạo các chuyên gia an ninh mạng, hacker mũ trắng hàng đầu cả nước với nhiều giải vô địch bảo mật quốc tế.
- Trí tuệ Nhân tạo và Khoa học Dữ liệu: Chuyên sâu về học sâu, thị giác máy tính, xử lý ngôn ngữ lớn và phân tích dữ liệu kinh doanh.
- Kỹ thuật Máy tính và Thiết kế Vi mạch: Đào tạo kỹ sư vi mạch bán dẫn, hệ thống nhúng IoT và phần cứng máy tính.
- Mạng Máy tính và Truyền thông Dữ liệu: Thiết kế hạ tầng mạng đám mây Cloud, trung tâm dữ liệu Data Center và mạng 5G/6G.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên hiện đại tại TP Thủ Đức với tòa nhà hiệu bộ và học tập 14 tầng nổi bật. Hệ thống hơn 30 phòng thí nghiệm máy tính cấu hình cao, phòng thực hành an ninh mạng Cyber Range, trung tâm đổi mới sáng tạo và ký túc xá ĐHQG-HCM quy mô 40.000 chỗ ở ngay liền kề.
Thế mạnh nổi bật
UIT có tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp thuộc hàng cao nhất cả nước (trên 99%), trong đó hơn 90% sinh viên làm đúng chuyên ngành tại các tập đoàn hàng đầu (Google, Microsoft, Shopee, VNG, Viettel, FPT, Zalo, Axon). Đội tuyển an toàn thông tin UIT nhiều năm liền thống trị các giải đấu CTF tại Việt Nam và Đông Nam Á.
Điểm chuẩn thi THPT tại UIT luôn ở ngưỡng cao chót vót: Trí tuệ nhân tạo từ 27.80 - 28.50 điểm; Khoa học máy tính và Kỹ thuật phần mềm từ 27.20 - 28.10 điểm; An toàn thông tin từ 26.50 - 27.50 điểm. Điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG-HCM dao động từ 850 đến 1000/1200 điểm.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Thế mạnh đào tạo ngành An toàn thông tin tại UIT so với các trường khác?
- Cơ hội tham gia các câu lạc bộ học thuật và cuộc thi lập trình CTF tại UIT?
- Chương trình đào tạo Thiết kế vi mạch bán dẫn tại UIT chuẩn bị gì cho sinh viên?
- Chính sách học bổng khuyến tài và tài trợ máy tính của doanh nghiệp dành cho tân sinh viên?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, thực hiện mô hình quản trị đại học thông minh và tự chủ toàn diện.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Kỹ thuật Phần mềm
Khoa Khoa học Máy tính
Khoa Mạng Máy tính và Truyền thông
Khoa Hệ thống Thông tin & Khoa Kỹ thuật Máy tính
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên trẻ, năng động, 100% đạt trình độ sau đại học với hơn 50% tiến sĩ tốt nghiệp từ các cường quốc công nghệ như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp và Úc.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM
Mô hình chuyên sâu CNTT giúp UIT tập trung 100% nguồn lực cho công nghệ số, tạo ra lực lượng kỹ sư phần mềm và an ninh mạng có năng lực cạnh tranh toàn cầu.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo UIT
- Hệ thống phòng thao trường mạng Cyber Range mô phỏng tấn công và phòng thủ số
- Cụm máy chủ tính toán GPU chuyên dụng cho huấn luyện mô hình ngôn ngữ lớn LLM
- Bộ công cụ thiết kế và mô phỏng vi mạch bản quyền của Synopsys và Cadence
Do số lượng sinh viên tăng nhanh theo nhu cầu ngành học, trường đang tiếp tục mở rộng các không gian tự học và sáng tạo Co-working Space.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm công nghệ cao (R&D), đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Trí tuệ nhân tạo, thị giác máy tính và phân tích dữ liệu lớn đa phương tiện
An toàn không gian mạng, mật mã học ứng dụng và điều tra số Forensic
Thiết kế vi mạch tích hợp, hệ thống IoT thông minh và điện toán biên Edge Computing
Công nghệ chuỗi khối Blockchain, FinTech và hệ thống thông tin doanh nghiệp
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7480207 |
Trí tuệ nhân tạo | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7460108 |
Khoa học dữ liệu | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7480101 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7480202 |
An toàn thông tin | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7480201 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CHUA_CO_MA |
Thiết kế vi mạch | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


