Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM: đỉnh cao khoa học phương Nam
Hồ sơ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HCMUS) về khoa học máy tính, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo, hóa học và điểm chuẩn.
Khu vực: Cơ sở 1 tại số 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5 và Cơ sở 2 tại Khu đô thị ĐHQG TP.HCM, Thủ Đức.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP.HCM (HCMUS), tiền thân là Trường Đại học Khoa học Sài Gòn thành lập năm 1941, là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản và công nghệ mũi nhọn hàng đầu tại khu vực phía Nam. HCMUS là lá cờ đầu trong đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao và hội nhập quốc tế của hệ thống ĐHQG-HCM.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tố chất định lượng xuất sắc, đam mê khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, vật liệu bán dẫn, hóa học phân tích và khoa học môi trường; mong muốn học tập trong môi trường học thuật mở và hội nhập toàn cầu.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Khoa học Máy tính và Trí tuệ Nhân tạo: Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế đạt kiểm định ABET (Hoa Kỳ), đào tạo các kỹ sư phần mềm và chuyên gia AI hàng đầu.
- Công nghệ Thông tin và Hệ thống Thông tin: Ngành học có nhu cầu tuyển dụng cực lớn với mạng lưới liên kết doanh nghiệp Silicon Valley và Nhật Bản.
- Công nghệ Sinh học và Sinh học Phân tử: Nghiên cứu tế bào gốc, công nghệ y sinh, vi sinh nông nghiệp và giải trình tự gen.
- Hóa học và Công nghệ Kỹ thuật Hóa học: Đào tạo cử nhân hóa phân tích, hóa mỹ phẩm, dược liệu và tổng hợp vật liệu nano.
- Khoa học Vật liệu và Vật lý Ứng dụng: Thiết kế linh kiện bán dẫn, vật liệu màng mỏng quang điện tử và vật lý y khoa.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Trường sở hữu 2 cơ sở đào tạo quy mô: Cơ sở 1 tại số 227 Nguyễn Văn Cừ (Quận 5) là trung tâm nghiên cứu và sau đại học; Cơ sở 2 tại Khu đô thị ĐHQG TP.HCM (TP Thủ Đức) với khuôn viên xanh rộng rãi, ký túc xá hiện đại và các xưởng thực hành công nghệ cao.
Thế mạnh nổi bật
Là một trong những trường đại học đầu tiên tại Việt Nam có ngành Khoa học máy tính đạt chuẩn kiểm định ABET danh giá của Mỹ. Sinh viên HCMUS liên tục đại diện Việt Nam tham dự vòng chung kết lập trình toàn cầu ICPC World Finals và đạt tỷ lệ việc làm trên 97% tại các tập đoàn công nghệ đa quốc gia.
Điểm chuẩn xét tuyển điểm thi THPT luôn ở mức rất cao: Khoa học máy tính (chương trình tiên tiến) từ 27.50 - 28.50 điểm; Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin từ 26.50 - 27.80 điểm. Phương thức xét điểm kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM chiếm tỷ trọng lớn từ 850 đến 1030/1200 điểm.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Điểm chuẩn kiểm định ABET ngành Khoa học Máy tính tại HCMUS có giá trị gì khi xin việc quốc tế?
- Cơ hội thực tập và học bổng du học sau đại học tại các trường đại học Mỹ, Nhật Bản từ HCMUS?
- Phân bố địa điểm học tập giữa cơ sở Quận 5 và cơ sở Thủ Đức như thế nào?
- Mức học phí chương trình đại trà và chương trình tiên tiến/chất lượng cao tại trường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên chủ chốt thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, tự chủ đại học theo mô hình trường đại học định hướng nghiên cứu quốc tế.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Sinh học & Công nghệ Sinh học
Khoa Hóa học
Khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật & Khoa Toán – Tin học
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên trên 700 cán bộ khoa học với tỷ lệ tiến sĩ đạt trên 65%, nhiều giáo sư đầu ngành đạt giải thưởng Tạ Quang Bửu và giải thưởng L'Oréal-UNESCO.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM
Sự kết hợp giữa nền tảng khoa học cơ bản sâu sắc và năng lực ứng dụng thực tiễn chuẩn ABET mang lại lợi thế cạnh tranh quốc tế cho sinh viên HCMUS.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HCMUS
- Hệ thống cụm máy tính tính toán song song hiệu năng cao High-Performance Computing
- Hệ thống phòng nuôi cấy tế bào gốc vô trùng và thiết bị ly tâm siêu tốc lạnh
- Kính hiển vi lực nguyên tử AFM và máy cộng hưởng từ hạt nhân NMR phân tích cấu trúc phân tử
Cơ sở Quận 5 tập trung đông sinh viên vào giờ cao điểm, các môn thực hành ngoài trời và thể chất chủ yếu được tổ chức tại cơ sở Thủ Đức.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Gắn kết chặt chẽ nghiên cứu cơ bản xuất sắc với đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ cho Khu Công nghệ cao TP.HCM và các doanh nghiệp toàn cầu.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, xử lý hình ảnh và an toàn hệ thống thông tin
Tế bào gốc, y học tái tạo, công nghệ vi sinh và dược sinh học biển
Vật liệu nano composite, xúc tác quang hóa xử lý môi trường và pin lithium thế hệ mới
Mô hình hóa toán học các quá trình động học phức tạp và tối ưu hóa tài chính
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7480101_TT |
Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7460108_NN |
Nhóm ngành Khoa học dữ liệu; Thống kê | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480201_NN |
Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480201_CTTT |
Công nghệ thông tin (Chương trình tiên tiến / CLC) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7420201 |
Công nghệ sinh học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7440112 |
Hóa học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7460101_NN |
Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin) | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


