Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN: đỉnh cao đào tạo công nghệ thông tin
Hồ sơ Trường Đại học Công nghệ (VNU-UET) về khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, thiết kế vi mạch, cơ điện tử và điểm chuẩn.
Khu vực: Cơ sở đào tạo tại Nhà E3, 144 Xuân Thủy, quận Cầu Giấy và cơ sở Hòa Lạc, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UET), thành lập năm 2004 trên cơ sở Khoa Công nghệ (thành lập 1999), là trường đại học định hướng nghiên cứu hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Cơ điện tử, Vi mạch Bán dẫn và Kỹ thuật Năng lượng. VNU-UET nổi tiếng với chất lượng tuyển sinh đầu vào xuất sắc và đội ngũ nhà khoa học tài năng.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh chuyên Toán, Tin, Lý có tư duy thuật toán và nghiên cứu khoa học xuất sắc, mong muốn theo đuổi các ngành công nghệ cốt lõi (Core Tech), trí tuệ nhân tạo, thiết kế chip vi mạch, hệ thống tự hành và nghiên cứu sau đại học tại các viện nghiên cứu toàn cầu.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Công nghệ Thông tin và Trí tuệ Nhân tạo: Ngành học thuộc top đầu cả nước, đào tạo chuyên sâu thuật toán, khoa học dữ liệu và học máy.
- Kỹ thuật Máy tính và Thiết kế Vi mạch: Đào tạo kỹ sư phần cứng, kiến trúc vi xử lý và công nghệ bán dẫn chất lượng cao.
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: Chế tạo robot, thiết bị không người lái UAV và hệ thống điều khiển thông minh.
- Kỹ thuật Cơ điện tử: Kết hợp cơ khí chính xác, điện tử số và lập trình nhúng điều khiển hiện đại.
- Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ: Đào tạo kỹ sư công nghệ vệ tinh, khí động lực học và kỹ thuật không gian hợp tác cùng VNSC.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên đào tạo đặt tại số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy và cơ sở mới hiện đại tại Đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Trường sở hữu hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu liên kết quốc tế, phòng lab trí tuệ nhân tạo, xưởng robotics và thư viện số phong phú.
Thế mạnh nổi bật
Thương hiệu UET là bảo chứng cho năng lực học thuật đỉnh cao; sinh viên UET liên tục vô địch các cuộc thi lập trình quốc tế ICPC Đông Nam Á, Olympic Tin học sinh viên và bảo mật ICPC. Hơn 98% sinh viên có việc làm trước khi nhận bằng với mức lương khởi điểm hàng đầu thị trường.
Điểm chuẩn thi THPT tại UET luôn nằm trong top 3 cả nước: Công nghệ thông tin (CN1) từ 27.50 - 28.65 điểm; Trí tuệ nhân tạo (CN16) từ 27.80 - 28.80 điểm. Trường dành nhiều chỉ tiêu xét tuyển thẳng học sinh giỏi quốc gia và xét điểm ĐGNL HSA của ĐHQGHN.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Chỉ tiêu và điểm chuẩn các ngành Công nghệ thông tin và AI tại UET biến động ra sao?
- Cơ hội thực tập và nhận học bổng từ các viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ lớn?
- Chương trình đào tạo Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ tại UET có gì đặc biệt?
- Lộ trình học tập giữa cơ sở Xuân Thủy và cơ sở Hòa Lạc được bố trí thế nào?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện quyền tự chủ cao trong học thuật và liên kết nghiên cứu quốc tế.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Điện tử – Viễn thông
Khoa Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa
Khoa Công nghệ Nông nghiệp & Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên tinh hoa với hơn 70% có học vị tiến sĩ, phần lớn được đào tạo bài bản từ các viện đại học hàng đầu Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp và Hàn Quốc.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
Mô hình trường đại học công nghệ nghiên cứu tinh hoa giúp UET thu hút những sinh viên giỏi nhất và tạo ra các công bố khoa học đỉnh cao.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo VNU-UET
- Hệ thống máy chủ GPU tính toán hiệu năng cao NVIDIA DGX chuyên dụng cho AI
- Phòng sạch Cleanroom và hệ thống thiết kế chip bản quyền Synopsys/Cadence
- Phòng thí nghiệm chế tạo mẫu nhanh và in 3D công nghiệp độ chính xác micron
Diện tích khuôn viên tại Cầu Giấy khá cô đọng, trường đang tích cực mở rộng quy mô đào tạo và nghiên cứu sang cơ sở Hòa Lạc.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Định hướng nghiên cứu đỉnh cao gắn với chuyển giao công nghệ, hợp tác chặt chẽ với các tập đoàn công nghệ lớn như Viettel, VinAI, FPT, Samsung, LG.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính và an toàn không gian mạng
Công nghệ bán dẫn, vi cơ điện tử MEMS và hệ thống vi mạch tích hợp cỡ lớn VLSI
Robot di động thông minh, thiết bị bay không người lái và cơ điện tử y sinh
Vật liệu và cấu trúc thông minh cho công nghệ hàng không và kỹ thuật đại dương
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CN1 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN8 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN12 |
Trí tuệ nhân tạo | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN11 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN2 |
Kỹ thuật máy tính | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN9 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN20 |
Khoa học dữ liệu | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN14 |
Hệ thống thông tin | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN6 |
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN15 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN17 |
Kỹ thuật Robot | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
CN7 |
Công nghệ hàng không vũ trụ | chuẩn | 32 – 38 triệu VNĐ/năm | khoảng 950.000 – 1.100.000 VNĐ/tín chỉ • Đơn vị tự chủ nhóm ngành Công nghệ thông tin ĐHQG |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


