Đại học Bách khoa Hà Nội: biểu tượng kỹ thuật và công nghệ Việt Nam
Hồ sơ Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) về khoa học máy tính, tự động hóa, vi mạch bán dẫn, cơ điện tử và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Cơ sở đào tạo đặt tại số 1 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST), thành lập năm 1956, là đại học kỹ thuật công lập trọng điểm quốc gia hàng đầu tại Việt Nam. Trải qua 70 năm phát triển vẻ vang, Bách khoa Hà Nội không chỉ là biểu tượng về đào tạo kỹ thuật – công nghệ tinh hoa của cả nước mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ lớn nhất, đóng vai trò đầu tàu trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chiến lược quốc gia về công nghiệp vi mạch bán dẫn.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tư duy toán học và định lượng xuất sắc, đam mê sâu sắc với kỹ thuật, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, thiết kế vi mạch, tự động hóa; sẵn sàng đối diện với áp lực học tập đồ án cường độ cao và nhịp rèn luyện kỷ luật thép.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Khoa học Máy tính và Trí tuệ Nhân tạo: Ngành có điểm chuẩn cao nhất cả nước (IT1, IT2) đào tạo các chuyên gia thuật toán, kỹ sư AI và bảo mật mạng hàng đầu.
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: Đào tạo kỹ sư chế tạo robot, hệ thống điều khiển thông minh và dây chuyền tự động hóa công nghiệp.
- Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Bán dẫn: Ngành mũi nhọn chiến lược quốc gia đón đầu làn sóng đầu tư các nhà máy đóng gói và thiết kế chip vi mạch.
- Kỹ thuật Cơ điện tử và Kỹ thuật Ô tô: Đào tạo kỹ sư thiết kế cơ khí chính xác, hệ thống xe điện thông minh và năng lượng mới.
- Hóa học, Vật liệu và Sinh học: Kỹ thuật hóa học, Khoa học vật liệu nano và Công nghệ thực phẩm ứng dụng công nghiệp xanh.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên Bách khoa Hà Nội rộng hơn 26 hecta ngay trung tâm quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Trường sở hữu hệ thống hơn 200 phòng thí nghiệm và xưởng thực hành hiện đại, Thư viện Tạ Quang Bửu 10 tầng quy mô hàng đầu Đông Nam Á, Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo và Sân vận động Bách khoa tiêu chuẩn quốc gia.
Thế mạnh nổi bật
Thương hiệu Bách khoa Hà Nội là bảo chứng uy tín tuyệt đối đối với tất cả các tập đoàn công nghệ toàn cầu (Samsung, Viettel, FPT, LG, VinFast, Intel, Qualcomm). Tỷ lệ sinh viên có việc làm trước khi nhận bằng tốt nghiệp đạt trên 98% với mức thu nhập bình quân cao hàng đầu khối ngành kỹ thuật.
Điểm chuẩn xét tuyển kỳ thi tốt nghiệp THPT tại HUST thuộc nhóm cạnh tranh khốc liệt nhất: ngành Khoa học máy tính (IT1) luôn dao động từ 28.43 - 29.42 điểm; Kỹ thuật máy tính (IT2) và Tự động hóa (EE1) từ 27.50 - 28.60 điểm. Trường áp dụng mạnh mẽ kỳ thi Đánh giá tư duy TSA độc quyền làm phương thức xét tuyển chủ đạo.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Phương thức thi Đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội có cấu trúc thế nào?
- Cơ hội thực tập và học bổng tài trợ của các tập đoàn công nghệ lớn tại HUST?
- Chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu ngành Vi mạch bán dẫn tại trường?
- Áp lực học tập và tỷ lệ rèn luyện học vụ tại Bách khoa Hà Nội ra sao?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Đại học công lập tự chủ toàn diện, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học đầu tiên chuyển đổi sang mô hình Đại học đa thành viên.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Trường Cơ khí
Trường Điện – Điện tử
Trường Hóa và Khoa học Sự sống
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên tinh hoa với hơn 75% đạt trình độ tiến sĩ tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Đại học Bách khoa Hà Nội
Đại học Bách khoa Hà Nội là trụ cột vững chắc của nền giáo dục đại học kỹ thuật Việt Nam, liên tục nằm trong top các đại học hàng đầu châu Á về kỹ thuật và công nghệ theo các bảng xếp hạng uy tín thế giới (QS, THE).
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HUST
- Thư viện Tạ Quang Bửu 10 tầng hiện đại lưu trữ hàng triệu tài liệu khoa học kỹ thuật và cơ sở dữ liệu IEEE, ScienceDirect
- Hệ thống máy trạm siêu máy tính phục vụ tính toán song song và huấn luyện mô hình AI lớn
- Quần thể sân vận động, nhà thi đấu đa năng có mái che và bể bơi tiêu chuẩn thể thao sinh viên
Do trường có lịch sử lâu đời, một số khu nhà giảng đường cũ đang được tiếp tục phân kỳ đầu tư cải tạo đồng bộ thành các giảng đường thông minh.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học đỉnh cao kết hợp thương mại hóa công nghệ (spin-off), tập trung vào các phòng lab quốc tế và trung tâm xuất sắc.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, điện toán đám mây và an toàn an ninh mạng
Thiết kế vi mạch tích hợp bán dẫn, cảm biến MEMS và vật liệu bán dẫn thế hệ mới
Robot công nghiệp, cơ khí chính xác và phương tiện tự hành thông minh
Chuyển dịch năng lượng sạch, pin lưu trữ năng lượng và công nghệ hydro xanh
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Đại học Bách khoa Hà Nội
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
IT1 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
IT-E10 |
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (Chương trình tiên tiến) | chất lượng cao | 35 – 45 triệu VNĐ/năm | khoảng 800.000 – 1.000.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình tinh hoa ELITECH giảng dạy tăng cường tiếng Anh |
IT2 |
Kỹ thuật máy tính | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
IT-E7 |
Công nghệ thông tin Global ICT | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
EE2 |
Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
ET1 |
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
ME1 |
Kỹ thuật Cơ điện tử | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
TE1 |
Kỹ thuật Ô tô | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
MS2 |
Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | chuẩn | 24 – 30 triệu VNĐ/năm | khoảng 500.000 – 650.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn kỹ thuật - công nghệ HUST |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Đại học Bách khoa Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


