Học viện Ngoại giao: cái nôi đào tạo nhà ngoại giao và truyền thông quốc tế
Hồ sơ Học viện Ngoại giao (DAV) về Quan hệ quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Luật quốc tế và điểm chuẩn.
Khu vực: Số 69 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Học viện Ngoại giao (DAV), tiền thân là Khoa Ngoại giao thuộc Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành lập năm 1959, là trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Ngoại giao. Với hơn 65 năm lịch sử, Học viện Ngoại giao là cái nôi danh giá đào tạo nên các thế hệ Bộ trưởng Ngoại giao, đại sứ, nhà ngoại giao xuất sắc, chuyên gia đối ngoại và các nhà lãnh đạo truyền thông quốc tế hàng đầu của Việt Nam.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có học lực xuất sắc, tư duy chính trị – xã hội sâu sắc, năng khiếu ngoại ngữ vượt trội, phong thái tự tin, thanh lịch, có kỹ năng giao tiếp đàm phán và khát khao đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Truyền thông Quốc tế: Ngành học có điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo các chuyên gia quan hệ công chúng toàn cầu, phát ngôn viên và truyền thông đối ngoại.
- Quan hệ Quốc tế: Ngành học truyền thống danh giá nhất của Học viện, đào tạo các nhà ngoại giao chuyên nghiệp và chuyên viên chính sách đối ngoại.
- Kinh tế Quốc tế & Kinh doanh Quốc tế: Chuyên sâu về thương mại đa phương, đàm phán hiệp định thương mại tự do và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Luật Quốc tế: Đào tạo luật sư thương mại quốc tế, luật biển và chuyên gia giải quyết tranh chấp pháp lý quốc tế.
- Ngôn ngữ Anh: Đào tạo chuyên sâu về biên phiên dịch ngoại giao, ngoại ngữ học thuật và đối ngoại quốc tế.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Tọa lạc tại vị trí tuyệt đẹp số 69 Chùa Láng (Đống Đa, Hà Nội). Sở hữu Tòa nhà học tập biểu tượng mới khang trang, Phòng Hội thảo Quốc tế mô phỏng Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thư viện số hiện đại, Trung tâm Thông tin Tư liệu và sân thể thao năng động.
Thế mạnh nổi bật
Được sự chỉ đạo trực tiếp từ Bộ Ngoại giao. Sinh viên DAV nổi tiếng với khả năng ngoại ngữ đỉnh cao, phong thái ngoại giao chuẩn mực, tư duy toàn cầu sắc sảo. Tỷ lệ có việc làm đạt trên 98% tại Bộ Ngoại giao, các bộ ban ngành trung ương, các đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế (UN, WB, IMF) và các tập đoàn đa quốc gia.
Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT tại DAV luôn thuộc top 3 cả nước: Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quan hệ quốc tế dao động từ 27.50 đến 28.55 điểm (trên 9.2 điểm/môn). Trường dành tỷ lệ lớn xét tuyển kết hợp chứng chỉ IELTS (từ 7.0 trở lên) và xét tuyển thẳng học sinh giỏi.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Học tại Học viện Ngoại giao có phải đều trở thành nhà ngoại giao làm việc ở Bộ Ngoại giao không?
- Cơ hội thực tập tại các Đại sứ quán nước ngoài và các tổ chức quốc tế của sinh viên DAV?
- Môi trường rèn luyện kỹ năng mềm và các câu lạc bộ ngoại giao tại DAV?
- Điều kiện xét tuyển kết hợp chứng chỉ IELTS tại Học viện Ngoại giao?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao, viện nghiên cứu chiến lược đối ngoại hàng đầu của Đảng và Nhà nước.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Truyền thông và Văn hóa Đối ngoại
Khoa Chính trị Quốc tế và Ngoại giao
Khoa Kinh tế Quốc tế
Khoa Luật Quốc tế & Khoa Tiếng Anh
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên tinh hoa với hơn 60% có học vị tiến sĩ từ các viện đại học hàng đầu thế giới, cùng các Đại sứ, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao trực tiếp giảng dạy.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Ngoại giao
Môi trường học tập tinh hoa chuẩn ngoại giao cùng sự kết nối trực tiếp với Bộ Ngoại giao mang lại phong thái tự tin và bản lĩnh toàn cầu cho sinh viên DAV.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo DAV
- Hội trường hội thảo quốc tế trang bị hệ thống âm thanh cabin dịch song song 6 thứ tiếng
- Hệ thống màn hình tương tác thông minh và phòng quay đa phương tiện hiện đại
- Thư viện số ngoại giao liên kết với thư viện của các tổ chức quốc tế Liên hợp quốc và ASEAN
Khuôn viên trường nằm tại phố Chùa Láng thường xuyên có mật độ giao thông cao; sinh viên nên chủ động thời gian đi lại.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Viện nghiên cứu chiến lược quốc gia (Viện Biển Đông, Viện Nghiên cứu Chiến lược Ngoại giao) tham mưu trực tiếp cho Bộ Ngoại giao và Chính phủ.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Địa chính trị khu vực châu Á – Thái Bình Dương, an ninh hàng hải và Biển Đông
Ngoại giao kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định thương mại thế hệ mới
Ngoại giao văn hóa, ngoại giao công chúng và xây dựng thương hiệu quốc gia
Luật quốc tế về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và giải quyết hòa bình tranh chấp
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Ngoại giao
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7320107 |
Truyền thông quốc tế | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7310206 |
Quan hệ quốc tế | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7310106 |
Kinh tế quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7380108 |
Luật quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Học viện Ngoại giao, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


