Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM: tinh hoa phương Nam
Hồ sơ USSH-HCM về Báo chí, Quan hệ quốc tế, Truyền thông đa phương tiện, Ngôn ngữ Anh, Tâm lý học và điểm chuẩn.
Khu vực: Cơ sở 1 tại số 10–12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1 và Cơ sở 2 tại Linh Trung, TP Thủ Đức.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM (USSH-HCM), tiền thân là Trường Đại học Văn khoa Sài Gòn thành lập năm 1957, là trung tâm giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất tại khu vực phía Nam. Trường mang sứ mệnh gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, khai phóng tư duy nhân bản và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội của TP.HCM và cả nước.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tâm hồn rộng mở, yêu thích văn hóa, ngôn ngữ, truyền thông, quan hệ quốc tế, tâm lý học, báo chí, du lịch và công tác xã hội; mong muốn học tập tại trung tâm Quận 1 sôi động và môi trường đại học khai phóng.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Báo chí và Truyền thông Đa phương tiện: Cái nôi đào tạo phóng viên, biên tập viên và chuyên gia sản xuất nội dung số cho thị trường truyền thông sôi động của TP.HCM.
- Quan hệ Quốc tế: Ngành học hàng đầu đào tạo các nhà ngoại giao, chuyên viên đối ngoại và điều phối viên dự án quốc tế.
- Tâm lý học: Đào tạo cử nhân tâm lý học tham vấn, trị liệu và quản trị nhân sự cho các doanh nghiệp lớn.
- Ngôn ngữ Anh và Nhật Bản học / Hàn Quốc học: Đào tạo các chuyên gia ngôn ngữ và văn hóa kết hợp kỹ năng kinh doanh quốc tế.
- Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Ngành đào tạo đạt chuẩn kiểm định TedQual danh giá của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Trường sở hữu 2 cơ sở: Cơ sở 1 tại số 10–12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1 (vị trí vàng ngay trung tâm TP.HCM) và Cơ sở 2 tại Khu đô thị ĐHQG TP.HCM (Thủ Đức). Hệ thống phòng thực hành đa truyền thông hiện đại, Trung tâm Khảo thí tiếng Việt cho người nước ngoài và thư viện số phong phú.
Thế mạnh nổi bật
Uy tín số 1 về khoa học xã hội tại miền Nam. Sinh viên USSH-HCM nổi tiếng năng động, giỏi ngoại ngữ, tư duy cởi mở và nắm giữ các vị trí chủ chốt tại các cơ quan báo đài (Tuổi Trẻ, Thanh Niên, HTV), các đài truyền hình, công ty truyền thông đa quốc gia và các lãnh sự quán.
Điểm chuẩn các ngành Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ quốc tế, Tâm lý học dao động từ 26.00 đến 28.25 điểm; điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG-HCM từ 820 đến 980/1200 điểm. Trường dành tỷ lệ chỉ tiêu lớn cho xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Học ngành Du lịch tại USSH-HCM có chứng chỉ TedQual của UNWTO mang lại lợi ích gì?
- Cơ hội thực tập tại các cơ quan báo chí và công ty truyền thông hàng đầu TP.HCM?
- Sự phân chia học tập giữa cơ sở Quận 1 và cơ sở Thủ Đức được tổ chức thế nào?
- Mức học phí các chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao của trường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên chủ chốt thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, thực hiện mô hình tự chủ đại học và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Báo chí và Truyền thông
Khoa Quan hệ Quốc tế
Khoa Tâm lý học & Khoa Xã hội học
Khoa Ngôn ngữ học & Khoa Du lịch
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 900 cán bộ giảng viên với tỷ lệ tiến sĩ đạt trên 55%, nhiều giáo sư và tiến sĩ được đào tạo tại Pháp, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Môi trường học tập khai phóng tại trung tâm TP.HCM kết hợp chuẩn kiểm định quốc tế giúp sinh viên USSH-HCM có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo USSH-HCM
- Phòng thu âm phát thanh podcast và studio truyền hình ghi hình tin tức
- Phòng thực hành máy tính đồ họa truyền thông và dựng phim phi tuyến tính
- Phòng tham vấn tâm lý với kính một chiều phục vụ quan sát lâm sàng
Cơ sở Quận 1 có diện tích khuôn viên hạn chế, trường bố trí sinh viên năm 1-2 học tập các môn đại cương tại cơ sở Thủ Đức rộng rãi.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản kết hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn của vùng đô thị đặc biệt TP.HCM và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Chuyển đổi số trong báo chí truyền thông và văn hóa truyền thông mạng xã hội
Đô thị hóa, di cư và an sinh xã hội tại TP.HCM và Đông Nam Bộ
Quan hệ quốc tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương và hội nhập kinh tế
Bảo tồn văn hóa Nam Bộ, văn hóa biển đảo và du lịch bền vững
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Báo chí | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Truyền thông đa phương tiện | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Tâm lý học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Quan hệ quốc tế | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Đông phương học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


