Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN: đỉnh cao nhân văn
Hồ sơ VNU-USSH về Báo chí, Truyền thông, Quan hệ công chúng, Tâm lý học, Đông phương học và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Số 336 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-USSH), kế thừa truyền thống của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956), là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hàng đầu và có lịch sử uy tín nhất Việt Nam. Trường là cái nôi bồi dưỡng nên các nhà tư tưởng, nhà báo, nhà ngoại giao, nhà quản lý văn hóa và các học giả danh tiếng của đất nước.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích văn học, lịch sử, triết học, tâm lý học, báo chí truyền thông, quan hệ công chúng, quốc tế học và quản trị dịch vụ du lịch; có tư duy phản biện sắc bén, khả năng ngôn từ phong phú và chiều sâu nhân văn.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Báo chí và Truyền thông Đa phương tiện: Cái nôi đào tạo các thế hệ nhà báo hàng đầu cho các cơ quan thông tấn báo chí lớn nhất Việt Nam.
- Quan hệ Công chúng (PR): Ngành học cực hot với điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo chuyên gia thương hiệu và xử lý khủng hoảng truyền thông.
- Tâm lý học: Đào tạo chuyên sâu tâm lý học lâm sàng, tham vấn tâm lý học đường và tâm lý học hành vi tổ chức.
- Đông phương học và Hàn Quốc học/Nhật Bản học: Nghiên cứu chuyên sâu văn hóa, lịch sử và ngôn ngữ các quốc gia châu Á.
- Quản trị Khách sạn và Dịch vụ Du lịch: Đào tạo các nhà quản lý lữ hành, sự kiện và chuỗi khách sạn quốc tế cao cấp.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên tại số 336 Nguyễn Trãi (Thanh Xuân, Hà Nội) liền kề Trường ĐHKHTN. Trường sở hữu Trung tâm Thực hành Báo chí và Truyền thông đa phương tiện với trường quay ảo hiện đại, Bảo tàng Nhân học, Thư viện số và các phòng tư vấn tâm lý thực nghiệm.
Thế mạnh nổi bật
Thương hiệu Nhân văn Hà Nội là đỉnh cao trong lĩnh vực khoa học xã hội. Mạng lưới cựu sinh viên nắm giữ nhiều vị trí lãnh đạo cấp cao trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, ban tuyên giáo, tổng biên tập các báo đài lớn và các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
Điểm chuẩn các ngành Quan hệ công chúng, Báo chí, Đông phương học, Tâm lý học tổ hợp C00 luôn chạm ngưỡng kỷ lục cả nước từ 27.50 đến 29.50 điểm (nhiều năm đạt trên 29 điểm). Trường xét tuyển đa dạng phương thức gồm điểm thi THPT, xét điểm ĐGNL HSA ĐHQGHN và chứng chỉ quốc tế.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Vì sao điểm chuẩn khối C00 các ngành Báo chí, PR tại Nhân văn Hà Nội luôn cao chót vót?
- Cơ sở vật chất trường quay và thực hành báo chí tại USSH được trang bị ra sao?
- Cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp các ngành khoa học xã hội cơ bản?
- Chương trình học bổng tài trợ cho sinh viên nghiên cứu khoa học tại trường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên nòng cốt thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, trường đại học nghiên cứu trọng điểm quốc gia về khoa học xã hội và nhân văn.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông
Khoa Tâm lý học & Khoa Xã hội học
Khoa Đông phương học & Khoa Quốc tế học
Khoa Du lịch học & Khoa Lịch sử/Văn học/Triết học
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên tinh hoa với hơn 75% đạt học vị tiến sĩ và học hàm giáo sư, phó giáo sư, nhiều chuyên gia là cố vấn chính sách cấp quốc gia.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
Nền tảng tư duy phản biện sâu sắc và sự am hiểu văn hóa xã hội tạo cho sinh viên Nhân văn Hà Nội khả năng thích ứng linh hoạt với mọi biến động thị trường.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo VNU-USSH
- Studio trường quay ảo ghi hình truyền hình chuyên nghiệp và phòng thu âm phát thanh
- Hệ thống phòng tư vấn tâm lý một chiều với thiết bị ghi âm quan sát hành vi chuyên dụng
- Bảo tàng Nhân học lưu giữ hàng ngàn hiện vật khảo cổ học và văn hóa các dân tộc Việt Nam
Không gian trường tại Nguyễn Trãi khá hạn chế về bãi đỗ xe; trường đang mở rộng các hoạt động ngoại khóa sang cơ sở Hòa Lạc.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản hàn lâm đỉnh cao gắn với tư vấn chính sách công, bảo tồn di sản văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội đương đại.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Lý luận truyền thông số, đạo đức báo chí và văn hóa truyền thông hiện đại
Tâm lý học lâm sàng, sức khỏe tâm thần học đường và can thiệp tâm lý xã hội
Lịch sử Việt Nam, chủ quyền biển đảo và di sản văn hóa dân tộc
Nghiên cứu khu vực học (Đông Á, Đông Nam Á) và quan hệ quốc tế đối ngoại
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
QHX01 |
Báo chí | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX15 |
Quan hệ công chúng | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX21 |
Tâm lý học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX06 |
Đông phương học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX08 |
Hàn Quốc học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX20 |
Quốc tế học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX17 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX28 |
Xã hội học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX18 |
Quản trị khách sạn | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX26 |
Văn học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX19 |
Quản trị văn phòng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX04 |
Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHX16 |
Quản lý thông tin | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


