Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN: cái nôi khoa học cơ bản
Hồ sơ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (VNU-HUS) về toán học, hóa học, vật lý, sinh học, khoa học môi trường và điểm chuẩn.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 334 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-HUS), kế thừa truyền thống của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (thành lập 1956), là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản lớn nhất và uy tín bậc nhất của Việt Nam. Trường là cơ sở giáo dục đại học đầu tiên của Việt Nam được tổ chức kiểm định quốc tế AUN-QA kiểm định và công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục.
Trường phù hợp với ai?
Thí sinh có niềm say mê sâu sắc với toán học, vật lý, hóa học, sinh học, khoa học dữ liệu, khoa học trái đất và công nghệ môi trường; có tư duy khám phá quy luật tự nhiên và khát vọng cống hiến cho nghiên cứu khoa học đỉnh cao.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Toán học, Toán tin và Khoa học Dữ liệu: Cái nôi đào tạo các nhà toán học hàng đầu đất nước và các chuyên gia phân tích dữ liệu thuật toán.
- Hóa học và Công nghệ Kỹ thuật Hóa học: Đào tạo chuyên gia hóa dược, vật liệu polymer, hóa học phân tích và xúc tác công nghiệp.
- Vật lý học và Khoa học Vật liệu: Nghiên cứu vật lý lượng tử, vật liệu nano, năng lượng mới và kỹ thuật hạt nhân.
- Sinh học và Công nghệ Sinh học: Nghiên cứu di truyền học, sinh học phân tử, tế bào gốc và chế phẩm sinh học ứng dụng y tế.
- Khoa học Môi trường và Địa lý: Đào tạo kỹ sư quản lý tài nguyên, biến đổi khí hậu, viễn thám và tai biến địa chất.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên lịch sử tại số 334 Nguyễn Trãi và số 19 Lê Thánh Tông (di tích kiến trúc Đại học Đông Dương). Hệ thống hơn 120 phòng thí nghiệm hiện đại, Bảo tàng Sinh học danh tiếng và Thư viện Khoa học tự nhiên lưu trữ kho tư liệu chuyên khảo quý hiếm.
Thế mạnh nổi bật
Đội ngũ nhà khoa học có uy tín quốc tế cao nhất trong khối khoa học tự nhiên tại Việt Nam. Trường có số lượng công bố quốc tế ISI/Scopus bình quân trên giảng viên cao nhất cả nước. Nhiều cựu sinh viên là viện sĩ, bộ trưởng, giáo sư tại các trường đại học hàng đầu thế giới.
Điểm chuẩn các ngành Toán tin, Khoa học dữ liệu, Hóa dược và Công nghệ sinh học dao động từ 24.00 đến 27.50 điểm; các ngành khoa học cơ bản truyền thống duy trì điểm chuẩn từ 20.00 đến 23.50 điểm. Trường có nhiều chính sách học bổng tài trợ 100% học phí cho ngành cơ bản.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Học bổng và chính sách hỗ trợ thí sinh theo học các ngành Khoa học cơ bản tại HUS?
- Cơ hội chuyển tiếp học bổng tiến sĩ tại các trường đại học danh tiếng thế giới sau khi tốt nghiệp HUS?
- Chương trình đào tạo Cử nhân Khoa học Tài năng và Chất lượng cao tại trường?
- Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên trực thuộc HUS có vai trò thế nào?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường đại học định hướng nghiên cứu cơ bản trọng điểm quốc gia.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Toán – Cơ – Tin học
Khoa Vật lý & Khoa Hóa học
Khoa Sinh học
Khoa Địa lý & Khoa Môi trường
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên có tỷ lệ tiến sĩ và giáo sư, phó giáo sư cao hàng đầu Việt Nam, với hơn 75% giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN
Nền tảng học thuật vững chắc tại VNU-HUS là bệ phóng lý tưởng cho những người muốn trở thành nhà nghiên cứu, chuyên gia phân tích dữ liệu hoặc giảng viên đại học.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo VNU-HUS
- Hệ thống kính hiển vi điện tử quét SEM và nhiễu xạ tia X (XRD) phân tích cấu trúc vật liệu
- Hệ thống sắc ký khí khối phổ GC-MS và sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
- Hệ thống giải trình tự gen thế hệ mới NGS và tủ cấy an toàn sinh học cấp II
Cơ sở Nguyễn Trãi có mật độ xây dựng cao; trường đang chuẩn bị chuyển dịch dần các phòng lab lớn sang khu đô thị đại học tại Hòa Lạc.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học cơ bản xuất sắc kết hợp giải quyết các bài toán lớn của quốc gia về biến đổi khí hậu, tài nguyên và vật liệu mới.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Toán lý thuyết, toán ứng dụng, tối ưu hóa và khoa học tính toán dữ liệu lớn
Vật lý chất rắn, vật liệu từ nano, quang tử và vật lý y sinh hạt nhân
Tổng hợp hóa dược, xúc tác công nghiệp xanh và vật liệu hấp phụ thông minh
Đa dạng sinh học, chỉnh sửa gen thực vật và công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
QHT93 |
Khoa học dữ liệu | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT01 |
Toán học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT98 |
Khoa học máy tính và thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT02 |
Toán tin | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT03 |
Vật lý học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT06 |
Hóa học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT09 |
Công nghệ sinh học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT08 |
Sinh học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT99 |
Công nghệ Bán dẫn | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT94 |
Kỹ thuật điện tử và tin học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT04 |
Khoa học vật liệu | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
QHT43 |
Hoá dược | chuẩn | 30 – 35 triệu VNĐ/năm | Học phí khối Dược học công lập |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


