Học viện Nông nghiệp Việt Nam: cái nôi khoa học nông nghiệp quốc gia
Hồ sơ Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) về Thú y, Công nghệ sinh học, Nông nghiệp công nghệ cao, Logistics và điểm chuẩn.
Khu vực: Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA), thành lập năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Đại học Nông Lâm, là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia hàng đầu của đất nước trong lĩnh vực nông nghiệp, thú y, thủy sản, công nghệ sinh học và phát triển nông thôn. Tọa lạc trên khuôn viên rộng tới 192 hecta tại Gia Lâm (Hà Nội), VNUA là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn nhất cả nước.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích thiên nhiên, say mê nghiên cứu giống cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi thú y, logistics nông sản, kinh tế số nông thôn hoặc công nghệ sinh học; mong muốn học tập trong không gian xanh rộng mở và nhiều cơ hội học bổng quốc tế.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Thú y (Bác sĩ Thú y): Ngành đào tạo uy tín số 1 miền Bắc với Bệnh viện Thú y quy mô lớn nhất Việt Nam, tỷ lệ việc làm 100%.
- Nông nghiệp Công nghệ cao và Khoa học Cây trồng: Nghiên cứu tạo giống lúa, rau hoa quả mới, nhà kính thông minh và canh tác số.
- Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm: Ứng dụng chỉnh sửa gen, vi sinh vật, chế biến nông sản và bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng: Đào tạo chuyên sâu chuỗi cung ứng lạnh, vận tải và phân phối hàng hóa nông sản toàn cầu.
- Kinh tế Nông nghiệp và Quản trị Kinh doanh: Đào tạo các chuyên gia chính sách phát triển nông thôn và quản trị doanh nghiệp nông nghiệp.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên sinh thái rộng 192 hecta đẹp như công viên với 4 hồ sen thơ mộng, tòa nhà trung tâm hiện đại do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ. Bệnh viện Thú y hiện đại hàng đầu Đông Nam Á, Bệnh viện Cây trồng, các nhà lưới thông minh và ký túc xá khang trang.
Thế mạnh nổi bật
Học viện sở hữu mạng lưới hợp tác quốc tế rộng lớn với Nhật Bản, Hàn Quốc, Israel, Úc, mở ra hàng ngàn suất thực tập sinh hưởng lương (Internship) tại nước ngoài mỗi năm cho sinh viên. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 97%.
Điểm chuẩn ngành Thú y luôn ở mức cao từ 23.00 đến 25.00 điểm; các ngành Logistics, Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học từ 20.00 đến 23.00 điểm; các ngành nông nghiệp truyền thống từ 16.00 đến 19.00 điểm. Học viện áp dụng xét tuyển học bạ THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Chương trình thực tập sinh hưởng lương tại Israel, Nhật Bản của sinh viên VNUA?
- Cơ sở vật chất của Bệnh viện Thú y Học viện Nông nghiệp Việt Nam có gì nổi bật?
- Chính sách học bổng và hỗ trợ học phí dành cho sinh viên xuất sắc tại trường?
- Cơ hội việc làm ngành Logistics và Chuỗi cung ứng nông sản tại VNUA?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đơn vị tự chủ đại học toàn diện theo mô hình tiên tiến.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Thú y
Khoa Nông học & Khoa Thủy sản
Khoa Công nghệ Sinh học & Khoa Công nghệ Thực phẩm
Khoa Kinh tế và Quản lý & Khoa Tài nguyên và Môi trường
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 1.300 cán bộ viên chức với hơn 400 tiến sĩ, nhiều giáo sư đầu ngành đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Không gian học tập sinh thái 192 ha kết hợp với Bệnh viện Thú y hiện đại bậc nhất khu vực mang lại môi trường nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao kiểu mẫu.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo VNUA
- Hệ thống phòng mổ vô trùng, máy chụp CT thú y và phòng hồi sức bệnh viện thú y
- Hệ thống nuôi cấy mô thực vật tự động hóa và phòng kính khí hậu nhân tạo Phytotron
- Phòng thí nghiệm sắc ký phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng
Do diện tích trường rất lớn, tân sinh viên cần thời gian để làm quen đường đi và nên sử dụng xe đạp hoặc xe điện nội bộ trong trường.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Đại học định hướng nghiên cứu kết hợp chuyển giao mô hình nông nghiệp công nghệ cao và ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Spin-off).
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Chọn tạo giống lúa thuần, ngô lai, hoa cây cảnh kháng sâu bệnh và thích ứng khí hậu
Vắc-xin thú y phòng bệnh Dịch tả lợn châu Phi, Cúm gia cầm và chẩn đoán phân tử
Công nghệ chế biến sâu nông sản và bảo quản chuỗi lạnh sau thu hoạch
Kinh tế tuần hoàn, thị trường carbon nông nghiệp và chuỗi giá trị bền vững
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Học viện Nông nghiệp Việt Nam
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Thú y | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | chuẩn | 30 – 35 triệu VNĐ/năm | Học phí khối Dược học công lập |
CHUA_CO_MA |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Công nghệ thực phẩm và Chế biến | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Sư phạm Công nghệ | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Luật | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Du lịch | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


