Trường Đại học Thủy lợi: đa ngành kỹ thuật, công nghệ và tài nguyên
Hồ sơ Trường Đại học Thủy lợi (TLU) về Công nghệ thông tin, Kỹ thuật tài nguyên nước, Xây dựng, Kinh tế, Logistics và điểm chuẩn.
Khu vực: Số 175 phố Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Thủy lợi (TLU), thành lập năm 1959, là trường đại học công lập đa ngành trọng điểm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Ban đầu mang sứ mệnh đào tạo kỹ sư công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai, ngày nay TLU đã phát triển bứt phá thành đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu với các thế mạnh vượt trội về Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Xây dựng, Cơ khí Ô tô, Kinh tế và Quản lý Tài nguyên Môi trường.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích kỹ thuật ứng dụng, công nghệ thông tin, kỹ thuật phần mềm, logistics, tài chính, xây dựng công trình ngầm và thủy năng, quản lý tài nguyên nước và biến đổi khí hậu; mong muốn học tập tại ngôi trường có khuôn viên tiện nghi và phong trào sinh viên sôi nổi.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Công nghệ Thông tin và Kỹ thuật Phần mềm: Nhóm ngành có điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo các kỹ sư lập trình, chuyên gia an ninh mạng và AI.
- Kỹ thuật Tài nguyên Nước và Thủy lợi: Ngành đào tạo số 1 đất nước về quy hoạch hồ chứa, đập thủy điện, công trình ven biển và thoát nước đô thị.
- Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng: Đào tạo chuyên gia điều hành vận tải, kho bãi và logistics xuất nhập khẩu.
- Kỹ thuật Cơ khí và Kỹ thuật Ô tô: Chế tạo máy móc công nghiệp, hệ thống xe điện và tự động hóa điều khiển máy bơm, turbine.
- Kinh tế và Quản trị Kinh doanh: Đào tạo chuyên sâu kế toán, kiểm toán, tài chính ngân hàng và thương mại điện tử.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên tại số 175 Tây Sơn (Đống Đa, Hà Nội) là một trong những khuôn viên đại học tiện nghi nhất nội đô với sân bóng đá cỏ nhân tạo tiêu chuẩn FIFA, bể bơi bốn mùa, nhà thi đấu thể thao hiện đại, ký túc xá khép kín và cơ sở mới hiện đại tại Phân hiệu Hưng Yên rộng tới 57 hecta.
Thế mạnh nổi bật
Cơ sở vật chất thể thao và rèn luyện thể chất số 1 trong các đại học nội thành Hà Nội. Đội ngũ cựu sinh viên Thủy lợi đoàn kết, nắm giữ các vị trí chủ chốt trong ngành tài nguyên nước, các viện thủy điện và công ty xây dựng trên toàn quốc. Tỷ lệ sinh viên có việc làm đạt trên 96%.
Điểm chuẩn thi THPT ngành Công nghệ thông tin và Logistics dao động từ 24.50 đến 25.80 điểm; ngành Kỹ thuật ô tô và Quản trị kinh doanh từ 22.00 đến 24.00 điểm; các ngành kỹ thuật tài nguyên nước từ 18.00 đến 20.50 điểm. Trường dành nhiều chỉ tiêu xét học bạ THPT và kết quả thi ĐGNL HSA/TSA.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Đại học Thủy lợi ngày nay có còn chỉ đào tạo ngành thủy lợi không?
- Cơ sở vật chất thể thao (bể bơi, sân bóng đá) tại TLU phục vụ sinh viên ra sao?
- Cơ hội việc làm của sinh viên ngành Công nghệ thông tin tốt nghiệp từ TLU?
- Kế hoạch học tập tại cơ sở Hà Nội và Phân hiệu Hưng Yên được bố trí thế nào?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực hiện tự chủ đại học và định hướng đại học đa ngành nghiên cứu ứng dụng.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Công trình
Khoa Thủy điện và Năng lượng Tái tạo
Khoa Kinh tế và Quản lý & Khoa Cơ khí
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 700 giảng viên với hơn 45% có học vị tiến sĩ, phần lớn được đào tạo tại các quốc gia tiên tiến về thủy lực và xây dựng như Hà Lan, Pháp, Nhật Bản.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Thủy lợi
Sự chuyển mình mạnh mẽ từ kỹ thuật tài nguyên nước truyền thống sang đại học công nghệ số đa ngành giúp TLU trở thành lựa chọn hấp dẫn hàng đầu.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo TLU
- Máng thử nghiệm sóng biển nhân tạo và mô hình vật lý dòng chảy sông hồ
- Hệ thống máy tính hiệu năng cao huấn luyện mô hình số trị thủy văn Delft3D và MIKE 21
- Tổ hợp thể thao tiêu chuẩn quốc tế: bể bơi có mái che, sân bóng cỏ nhân tạo FIFA, nhà thi đấu
Khuôn viên Tây Sơn nằm tại trục giao thông chính thường xuyên đông đúc vào giờ tan tầm; sinh viên nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học đa ngành phục vụ chuyển đổi số, thích ứng biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước và phát triển năng lượng tái tạo.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước, mô phỏng dự báo ngập lụt và sạt lở đê điều
Trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn và giải pháp IoT trong quản lý đô thị thông minh
Năng lượng tái tạo (thủy điện tích năng, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời)
Kết cấu bê tông biển, công trình ngầm và vật liệu chống xói lở bờ sông bờ biển
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Thủy lợi
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
TLA106 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA121 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA407 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA302 |
Luật kinh tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA405 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA402 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA102 |
Kỹ thuật tài nguyên nước | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA104 |
Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
TLA204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Thủy lợi, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


