Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế: trung tâm y tế trọng điểm miền Trung

Hồ sơ Trường Đại học Y – Dược Huế (HUMP) về Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Điều dưỡng, Y học cổ truyền và điểm chuẩn.

Logo Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
Ảnh: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

Khu vực: Số 06 đường Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế (HUMP), thành lập năm 1957, là một trong những trung tâm đào tạo bác sĩ, dược sĩ và cán bộ y tế hàng đầu của Việt Nam. Tọa lạc tại cố đô Huế thơ mộng, trường là cái nôi y khoa danh tiếng cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao cho toàn bộ khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, với mô hình Viện – Trường kiểu mẫu gắn liền với Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh có học lực xuất sắc khối B (Toán, Hóa, Sinh), có lòng nhân ái bao la, tinh thần kiên trì, chịu khó, sẵn sàng hy sinh thời gian để cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Y khoa (Bác sĩ Đa khoa): Ngành đào tạo danh giá nhất với điểm chuẩn cao nhất trường, thời gian đào tạo 6 năm với lượng lâm sàng thực tế đồ sộ.
  • Răng – Hàm – Mặt: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa chỉnh nha, phục hình và phẫu thuật hàm mặt trong lab thực hành mô phỏng tiên tiến.
  • Dược học: Đào tạo dược sĩ đại học với thế mạnh về dược lý, dược lâm sàng và phát triển dược liệu y học cổ truyền.
  • Y học Cổ truyền: Kết hợp y lý phương Đông với các tiến bộ của y học hiện đại trong điều trị và phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật Xét nghiệm Y học & Điều dưỡng: Đào tạo cử nhân kỹ thuật y học làm chủ các máy móc chẩn đoán huyết học, sinh hóa và chăm sóc người bệnh.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên chính tại số 06 Ngô Quyền, TP Huế. Điểm sáng lớn nhất là Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế quy mô 700 giường bệnh với đầy đủ các khoa lâm sàng chuyên sâu, Viện Nghiên cứu Sức khỏe Cộng đồng và Trung tâm Mô phỏng Y khoa (Clinical Simulation Center) đạt chuẩn quốc tế.

Thế mạnh nổi bật

Mô hình Trường – Viện khép kín giúp sinh viên được tiếp xúc với bệnh nhân và thực hành lâm sàng ngay tại bệnh viện của trường từ năm thứ ba. Bác sĩ tốt nghiệp từ Y Dược Huế có tay nghề lâm sàng rất vững vàng, được các bệnh viện từ Đà Nẵng, TP.HCM đến Hà Nội đánh giá cao.

Điểm chuẩn ngành Y khoa luôn ở mức rất cao, dao động từ 26.00 đến 27.25 điểm; ngành Răng Hàm Mặt từ 25.50 đến 26.75 điểm; các ngành Điều dưỡng, Y tế công cộng từ 19.00 đến 21.50 điểm. Trường xét tuyển chủ yếu theo điểm thi THPT tổ hợp B00 và có phương thức kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Mô hình Viện – Trường tại Đại học Y Dược Huế mang lại lợi thế gì cho sinh viên y khoa?
  2. Cơ hội thi Bác sĩ Nội trú sau khi tốt nghiệp tại trường như thế nào?
  3. Chi phí sinh hoạt tại thành phố Huế và mức học phí ngành Y của trường?
  4. Các chương trình hợp tác đào tạo và trao đổi sinh viên quốc tế với các trường đại học y tế của Pháp, Đức, Nhật Bản?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học thành viên nòng cốt thuộc Đại học Huế, cơ sở giáo dục y tế trọng điểm quốc gia khu vực miền Trung.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Y

Khoa Răng – Hàm – Mặt

Khoa Dược

Khoa Điều dưỡng & Khoa Y tế Công cộng

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, giáo sư và tiến sĩ y khoa hàng đầu, hầu hết đều vừa giảng dạy vừa trực tiếp khám chữa bệnh tại bệnh viện.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế

62%giảng viên có học vị tiến sĩ và sau đại họcĐội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm thực chiến
700+giường bệnh tại Bệnh viện Trường Y Dược HuếCơ sở thực hành lâm sàng trực tiếp ngay trong khuôn viên
98%bác sĩ có việc làm tại các bệnh viện sau tốt nghiệpCung cấp nhân lực cho hệ thống y tế toàn miền Trung và cả nước
La bàn UNI phân tích

Mô hình Viện - Trường hoàn chỉnh kết hợp giữa trường đại học và bệnh viện thực hành riêng tạo ra môi trường đào tạo bác sĩ có tay nghề lâm sàng vững chắc.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo HUMP

Địa chỉ đối chiếuSố 06 đường Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
12 hakhuôn viên đào tạo và bệnh viện thực hànhTổ hợp y tế quy mô lớn bên bờ sông Hương
700giường bệnh nội trú phục vụ khám chữa bệnh và lâm sàngHệ thống phòng mổ và hồi sức tích cực hiện đại
10.000sinh viên đại học và bác sĩ nội trú, CKI, CKIITrung tâm đào tạo sau đại học y khoa lớn nhất miền Trung
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống máy chụp cộng hưởng từ MRI 1.5 Tesla và chụp cắt lớp vi tính CT đa dãy
  • Hệ thống mô hình bệnh nhân ảo tương tác SimMan 3G phục vụ huấn luyện cấp cứu
  • Hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa tự động tích hợp và phòng giải phẫu bệnh hiện đại
Giới hạn cần biết

Cơ sở bệnh viện luôn trong tình trạng đông bệnh nhân, đòi hỏi sinh viên phải có tinh thần kỷ luật và ý thức bảo đảm an toàn y tế nghiêm ngặt.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu y học lâm sàng gắn liền với điều trị thực tế, dịch tễ học sức khỏe cộng đồng và y sinh học phân tử.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Nghiên cứu chẩn đoán sớm và điều trị đích các bệnh lý ung thư phổ biến

Can thiệp tim mạch, phẫu thuật nội soi ít xâm lấn và ghép tạng

Dịch tễ học bệnh không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe ban đầu ở miền Trung

Nghiên cứu hoạt tính sinh học của nguồn dược liệu biển và thảo dược miền Trung

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế

Học phí trung bình Khoảng 29 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7720101 Y khoa chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720501 Răng - Hàm - Mặt chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720201 Dược học chuẩn 30 – 35 triệu VNĐ/năm Học phí khối Dược học công lập
7720115 Y học cổ truyền chuẩn 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
7720301 Điều dưỡng chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh