Trường Đại học Y Dược Cần Thơ: trung tâm đào tạo y tế miền Tây Nam Bộ

Hồ sơ Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP) về Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Y học cổ truyền, Điều dưỡng và điểm chuẩn 5 năm.

Logo Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Ảnh: Website chính thức của trường

Khu vực: Số 179 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP), thành lập năm 2002 trên cơ sở Khoa Y Nha Dược của Đại học Cần Thơ (thành lập 1979), là trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Y tế tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Trường giữ vai trò hạt nhân đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ và cán bộ y tế nòng cốt cho toàn bộ 13 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh có học lực xuất sắc khối B00 (Toán, Hóa, Sinh), yêu nghề y, có trái tim nhân ái, sự bền bỉ, kiên nhẫn và mong muốn gắn bó, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân miền Tây sông nước.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Y khoa (Bác sĩ Đa khoa): Ngành đào tạo số 1 với lượng thực hành lâm sàng dày dặn tại Bệnh viện Trường và các bệnh viện tuyến đầu Cần Thơ.
  • Răng – Hàm – Mặt: Đào tạo bác sĩ nha khoa thực hành trên hệ thống mô phỏng Phantom hiện đại, nhu cầu tuyển dụng rất lớn.
  • Dược học: Đào tạo dược sĩ toàn diện từ sản xuất thuốc, kiểm nghiệm đến dược lâm sàng bệnh viện.
  • Y học Cổ truyền: Đào tạo bác sĩ đông y kết hợp phương pháp chẩn trị hiện đại và dược liệu bản địa đồng bằng.
  • Kỹ thuật Xét nghiệm Y học & Điều dưỡng: Đào tạo cử nhân kỹ thuật y tế làm chủ máy móc xét nghiệm huyết học, sinh hóa tự động.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên tại số 179 Nguyễn Văn Cừ, quận Ninh Kiều, Cần Thơ. Sở hữu Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ quy mô 500 giường bệnh, Trung tâm Mô phỏng Tiền lâm sàng, Viện Nghiên cứu Y Dược và khu giảng đường hiện đại.

Thế mạnh nổi bật

Mô hình Viện – Trường kiểu mẫu tại miền Tây giúp sinh viên được học tập và trực lâm sàng thực tế hàng ngày. Hầu hết các giám đốc bệnh viện, trưởng khoa tại các tỉnh ĐBSCL đều là cựu sinh viên CTUMP. Tỷ lệ có việc làm đạt trên 98%.

Điểm chuẩn ngành Y khoa dao động từ 25.50 đến 26.00 điểm; ngành Răng Hàm Mặt từ 25.40 đến 25.85 điểm; ngành Dược học từ 23.50 đến 24.50 điểm; các ngành Điều dưỡng, Y tế công cộng từ 19.50 đến 21.00 điểm. Trường xét tuyển chủ yếu theo điểm thi THPT tổ hợp B00.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Cơ sở vật chất của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ phục vụ thực hành ra sao?
  2. Cơ hội thi Bác sĩ Nội trú và học sau đại học tại CTUMP như thế nào?
  3. Chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng cho các tỉnh miền Tây Nam Bộ?
  4. Mức học phí theo cơ chế tự chủ của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học công lập trực thuộc Bộ Y tế, thực hiện tự chủ đại học toàn diện theo mô hình đại học y dược nghiên cứu ứng dụng.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Y

Khoa Răng – Hàm – Mặt

Khoa Dược

Khoa Y học Cổ truyền & Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ thầy thuốc ưu tú, giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ y dược hàng đầu miền Tây, phần lớn tu nghiệp tại Pháp, Bỉ, Nhật Bản, Úc.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

98.2%tỷ lệ bác sĩ có việc làm sau khi tốt nghiệpCung cấp hơn 60% nhân lực bác sĩ cho toàn vùng ĐBSCL
500+giường bệnh tại Bệnh viện Trường phục vụ thực hànhHệ thống phòng mổ và trang thiết bị chẩn đoán hiện đại
55%giảng viên có học vị tiến sĩ và sau đại họcLực lượng chuyên gia y tế đầu ngành lớn nhất miền Tây
La bàn UNI phân tích

Mô hình đào tạo thực hành lâm sàng gắn liền với Bệnh viện Trường giúp sinh viên CTUMP nắm vững tay nghề khám chữa bệnh thực tế.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo CTUMP

Địa chỉ đối chiếuSố 179 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
10 hakhuôn viên trường và Bệnh viện Trường tại quận Ninh KiềuTrung tâm y tế lớn nhất khu vực Tây Nam Bộ
55phòng thí nghiệm y dược và phòng mô phỏng tiền lâm sàngĐầy đủ mô hình chẩn đoán và máy móc hiện đại
11.000sinh viên đại học và học viên sau đại học, bác sĩ nội trúCái nôi y khoa lớn nhất của vùng đồng bằng
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống mô hình thực hành cấp cứu hồi sức tim phổi CPR kết nối máy tính
  • Hệ thống máy phẫu thuật nội soi Karl Storz và hệ thống chụp CT đa dãy
  • Máy sắc ký lỏng cao áp HPLC và hệ thống kiểm nghiệm độc chất sinh học
Giới hạn cần biết

Do số lượng sinh viên theo học đông, các phòng tự học thư viện cần được sinh viên chủ động đăng ký sớm vào các kỳ thi.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu y học lâm sàng gắn liền với dịch tễ học bệnh lý vùng nhiệt đới, bệnh ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng ĐBSCL.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Bệnh lý tim mạch, phẫu thuật nội soi can thiệp và ghép tạng tại ĐBSCL

Dịch tễ học bệnh truyền nhiễm, sốt xuất huyết và bệnh mạn tính người cao tuổi

Nghiên cứu hoạt tính sinh học của nguồn cây thuốc và dược liệu ngập mặn miền Tây

Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và dinh dưỡng cộng đồng vùng nông thôn

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Học phí trung bình Khoảng 29 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7720101 Y khoa chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720501 Răng - Hàm - Mặt chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720201 Dược học chuẩn 30 – 35 triệu VNĐ/năm Học phí khối Dược học công lập
7720115 Y học Cổ truyền chuẩn 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720110 Y học Dự phòng chuẩn 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720701 Y tế Công cộng chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh