Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM: đại học công lập dạy 100% bằng tiếng Anh
Hồ sơ Trường Đại học Quốc tế (HCMIU) về Quản trị kinh doanh, Logistics, Kỹ thuật y sinh, Khoa học dữ liệu và điểm chuẩn.
Khu vực: Khu phố 6, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (HCMIU), thành lập năm 2003, là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam sử dụng hoàn toàn tiếng Anh trong toàn bộ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Trường tiên phong liên kết đào tạo cấp bằng kép với các viện đại học hàng đầu thế giới tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand và Canada, mang lại môi trường du học tại chỗ chuẩn quốc tế.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có khả năng tiếng Anh tốt (hoặc quyết tâm rèn luyện tiếng Anh), có tinh thần công dân toàn cầu, mong muốn học tập môi trường quốc tế chi phí công lập, hoặc có nguyện vọng du học chuyển tiếp (mô hình 2+2, 3+1) sang Mỹ, Anh, Úc.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Quản trị Kinh doanh, Tài chính và Marketing: Đạt chuẩn kiểm định quốc tế AASCB/AUN-QA, đào tạo các nhà quản trị doanh nghiệp toàn cầu.
- Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng: Ngành học có điểm chuẩn cao nhất trường, liên kết chặt chẽ với các tập đoàn vận tải đa quốc gia.
- Kỹ thuật Y sinh (Biomedical Engineering): Ngành đào tạo số 1 Việt Nam đạt chuẩn kiểm định ABET (Mỹ), thiết kế thiết bị y tế công nghệ cao.
- Khoa học Dữ liệu và Công nghệ Thông tin: Đào tạo kỹ sư phần mềm chuẩn quốc tế đạt kiểm định ABET, cơ hội làm việc tại Thung lũng Silicon.
- Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm: Nghiên cứu y sinh, dược phẩm sinh học và thực phẩm chức năng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Tọa lạc tại Khu đô thị ĐHQG TP.HCM (Thủ Đức) với tòa nhà màu đỏ gạch biểu tượng. Hệ thống phòng học máy lạnh chuẩn quốc tế, thư viện số liên kết quốc tế, phòng lab kỹ thuật y sinh hiện đại và ký túc xá sinh viên quốc tế tiện nghi.
Thế mạnh nổi bật
100% sinh viên tốt nghiệp thành thạo tiếng Anh như người bản xứ. Trường sở hữu 2 chương trình đào tạo đạt kiểm định ABET danh giá của Mỹ (Kỹ thuật Y sinh và Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp). Tỷ lệ chuyển tiếp du học thành công và có việc làm tại nước ngoài cao hàng đầu Việt Nam.
Điểm chuẩn xét tuyển thi THPT dao động từ 22.00 đến 26.50 điểm: dẫn đầu là Logistics, Quản trị kinh doanh, CNTT và Khoa học dữ liệu. Trường yêu cầu chuẩn đầu vào tiếng Anh (IELTS 6.0 hoặc làm bài thi tiếng Anh đầu khóa) và áp dụng phương thức xét điểm ĐGNL ĐHQG-HCM.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Nếu chưa có chứng chỉ IELTS thì có đăng ký xét tuyển vào HCMIU được không?
- Mô hình du học chuyển tiếp liên kết 2+2 sang Mỹ, Úc tại Đại học Quốc tế hoạt động thế nào?
- Giá trị của kiểm định ABET đối với ngành Kỹ thuật Y sinh của trường?
- Mức học phí chương trình do trường cấp bằng và chương trình liên kết quốc tế?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, trường đại học công lập tự chủ tài chính toàn diện theo chuẩn quốc tế.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khoa Kỹ thuật Y sinh
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Kỹ thuật và Quản lý Công nghiệp & Khoa Công nghệ Sinh học
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên 100% tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ từ các trường đại học danh tiếng tại Bắc Mỹ, châu Âu và Úc, cùng nhiều giáo sư quốc tế trực tiếp giảng dạy.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM
Mô hình đại học công lập chuẩn quốc tế sử dụng 100% tiếng Anh mang lại cơ hội sở hữu bằng cấp kiểm định quốc tế với mức chi phí hợp lý.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HCMIU
- Máy in 3D sinh học và hệ thống nuôi cấy tế bào phục vụ kỹ thuật mô y sinh
- Cụm máy tính phân tích dữ liệu lớn và phòng lab kiểm thử phần mềm chuyên dụng
- Hệ thống giảng đường giật cấp trang bị âm thanh hội nghị và máy chiếu tương tác
Cơ sở nằm trong khuôn viên Đại học Quốc gia tại Thủ Đức; sinh viên có thể di chuyển bằng tuyến xe buýt nhanh hoặc tuyến Metro số 1.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học đỉnh cao theo chuẩn mực quốc tế, tập trung vào công nghệ y tế, công nghệ thông tin thông minh và quản lý chuỗi cung ứng bền vững.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Thiết bị y tế thông minh, kỹ thuật mô, vật liệu y sinh và cảm biến chẩn đoán tại chỗ
Trí tuệ nhân tạo, tối ưu hóa hệ thống logistics và chuỗi cung ứng xanh
Dược học phân tử, công nghệ nano sinh học và nông nghiệp chính xác
Kinh tế vĩ mô, tài chính doanh nghiệp số và hành vi người tiêu dùng đa văn hóa
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480101 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480201 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7460108 |
Khoa học dữ liệu | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7420201 |
Công nghệ sinh học | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


