Trường Đại học Mỏ – Địa chất: trung tâm khoa học trái đất, mỏ và công nghệ
Hồ sơ Trường Đại học Mỏ – Địa chất (HUMG) về Kỹ thuật Dầu khí, CNTT, Tự động hóa, Trắc địa, Môi trường và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Mỏ – Địa chất (HUMG), thành lập năm 1966 trên cơ sở tách Khoa Mỏ – Địa chất của Đại học Bách khoa Hà Nội, là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia hàng đầu của Việt Nam trong các lĩnh vực Khoa học Trái đất, Khai thác Mỏ, Kỹ thuật Dầu khí, Trắc địa – Bản đồ, Kỹ thuật Môi trường và Công nghệ Thông tin. Trường đóng vai trò quyết định trong việc thăm dò tài nguyên khoáng sản, dầu khí và xây dựng công trình ngầm của đất nước.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích khám phá địa chất, dầu khí ngoài khơi, trắc địa bản đồ số, GIS, công nghệ thông tin, điều khiển tự động hóa, kỹ thuật công trình ngầm; có tinh thần dấn thân, không ngại đi thực địa và đam mê chinh phục các bài toán kỹ thuật lớn.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Kỹ thuật Dầu khí (Khoan – Khai thác & Địa chất Dầu khí): Ngành học thương hiệu đào tạo kỹ sư dầu khí cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam).
- Công nghệ Thông tin & Khoa học Dữ liệu: Phát triển ứng dụng số, xử lý dữ liệu địa không gian và an toàn thông tin.
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: Tự động hóa quá trình khai thác, vận hành nhà máy nhiệt điện, lọc hóa dầu và mỏ.
- Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ & Địa tin học (GIS): Đào tạo chuyên gia viễn thám, bản đồ số, flycam đo đạc và quản lý đất đai.
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Ngầm và Mỏ: Đào tạo kỹ sư thiết kế hầm đường bộ, hầm thủy điện, tàu điện ngầm Metro và mỏ khoáng sản.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên tại số 18 phố Viên (Bắc Từ Liêm, Hà Nội) và Trung tâm Thực nghiệm Địa chất tại Quảng Ninh. Sở hữu Bảo tàng Địa chất lưu trữ hàng vạn mẫu khoáng vật quý hiếm, hệ thống hơn 80 phòng thí nghiệm chuyên ngành, Thư viện số và sân thể thao khang trang.
Thế mạnh nổi bật
Vị thế độc tôn trong đào tạo kỹ sư mỏ, địa chất và dầu khí tại Việt Nam. Cựu sinh viên HUMG nắm giữ hầu hết các vị trí lãnh đạo tại Tập đoàn Dầu khí (Petrovietnam), Tập đoàn Than - Khoáng sản (TKV), Cục Đo đạc Bản đồ. Tỷ lệ có việc làm đạt trên 95% với mức thu nhập của kỹ sư dầu khí, công trình ngầm thuộc top đầu.
Điểm chuẩn thi THPT ngành CNTT, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dao động từ 22.50 đến 23.80 điểm; ngành Kỹ thuật Dầu khí và Quản trị kinh doanh từ 20.50 đến 22.00 điểm; các ngành khoa học trái đất truyền thống từ 17.00 đến 19.50 điểm. Trường xét tuyển bằng học bạ THPT và điểm ĐGNL HSA của ĐHQGHN.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Cơ hội việc làm của Kỹ sư Dầu khí tốt nghiệp từ Đại học Mỏ - Địa chất ra sao?
- Ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và Hệ thống GIS tại HUMG học những gì?
- Trải nghiệm đi thực địa địa chất của sinh viên HUMG có gì đặc biệt?
- Chương trình liên kết đào tạo tiên tiến ngành Dầu khí hợp tác với các đại học Hoa Kỳ?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hướng phát triển đại học nghiên cứu đa ngành định hướng khoa học trái đất.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Dầu khí
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Trắc địa – Bản đồ và Quản lý Đất đai
Khoa Cơ – Điện & Khoa Xây dựng
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 600 giảng viên với gần 50% tiến sĩ, nhiều giáo sư đầu ngành đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Mỏ – Địa chất
Vị thế số 1 về khoa học trái đất và kỹ thuật dầu khí giúp sinh viên HUMG có cơ hội làm việc trong các ngành công nghiệp năng lượng chiến lược của đất nước.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HUMG
- Hệ thống máy toàn đạc điện tử Leica và máy định vị vệ tinh GPS RTK đo đạc chính xác cao
- Máy đo độ nhớt và phân tích tính chất dung dịch khoan dầu khí Fann
- Kính hiển vi phân cực thạch học nghiên cứu lát mỏng khoáng vật và cổ sinh
Khu vực phố Viên cách trung tâm Hà Nội khoảng 10km; sinh viên có thể lựa chọn ở ký túc xá khép kín của trường hoặc đi lại bằng xe buýt.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học cơ bản kết hợp thăm dò tài nguyên khoáng sản, an toàn mỏ ngầm và phòng chống tai biến địa chất thiên tai.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Thăm dò và khai thác dầu khí tầng sâu, công nghệ thu hồi dầu tăng cường EOR
Công nghệ đo vẽ bản đồ số bằng máy bay không người lái UAV và dữ liệu viễn thám
Công nghệ khai thác mỏ xanh, xử lý chất thải đuôi quặng và phục hồi môi trường
Mô hình hóa tai biến sạt lở đất đá, động đất và sụt lún công trình ngầm
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Mỏ – Địa chất
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7480201 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7520604 |
Kỹ thuật Dầu khí | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7520503 |
Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7520501 |
Kỹ thuật Địa chất | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Mỏ – Địa chất, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


