Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: đại học trọng điểm về kinh tế và quản trị kinh doanh
Hồ sơ Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) về logistics, kinh doanh quốc tế, tài chính ngân hàng, marketing và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 207 đường Giải Phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), thành lập năm 1956, là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia hàng đầu tại Việt Nam về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Với bề dày 70 năm phát triển vẻ vang, NEU là cái nôi đào tạo nhiều thế hệ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các chuyên gia kinh tế lỗi lạc và các doanh nhân thành đạt hàng đầu Việt Nam, giữ vị trí đầu tàu trong nghiên cứu tư vấn chính sách kinh tế vĩ mô cho đất nước.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có tư duy logic sắc sảo, năng động, đam mê lĩnh vực kinh doanh, tài chính, chứng khoán, logistics, marketing và khởi nghiệp; mong muốn học tập tại ngôi trường biểu tượng với cơ sở vật chất đẳng cấp và mạng lưới cựu sinh viên quyền lực nhất cả nước.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Ngành luôn nằm trong top điểm chuẩn cao nhất cả nước, đào tạo chuyên gia tối ưu hóa luồng hàng hóa toàn cầu.
- Kinh doanh Quốc tế và Marketing: Đào tạo các nhà quản trị doanh nghiệp toàn cầu, chuyên gia tiếp thị số và truyền thông thương hiệu.
- Tài chính – Ngân hàng và Kiểm toán: Đào tạo các chuyên gia thị trường vốn, phân tích đầu tư tài chính và kiểm toán viên đạt chuẩn ACCA, CPA.
- Thương mại Điện tử và Khoa học Dữ liệu: Gắn kết kinh tế số, phân tích dữ liệu lớn và kinh doanh đa kênh.
- Kinh tế Đầu tư và Quản lý Công: Tham mưu chính sách đầu tư công và chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên NEU nổi tiếng với Tòa nhà Trung tâm Đào tạo (thường gọi là 'Tòa nhà thế kỷ') với kiến trúc xoắn ốc độc đáo, hiện đại bậc nhất Việt Nam. Trường sở hữu hệ thống giảng đường máy lạnh 100%, Thư viện thông minh 4 tầng hiện đại, phòng thực hành mô phỏng sàn giao dịch chứng khoán, trung tâm hội thảo quốc tế và khu liên hợp thể thao khang trang.
Thế mạnh nổi bật
Thương hiệu NEU mang lại ưu thế tuyệt đối khi xin việc tại các tập đoàn kinh tế hàng đầu, ngân hàng thương mại, các công ty kiểm toán Big 4 và các cơ quan quản lý nhà nước. Phong trào sinh viên cực kỳ bùng nổ với hàng chục câu lạc bộ học thuật và nghệ thuật danh tiếng.
Điểm chuẩn xét theo kỳ thi tốt nghiệp THPT tại NEU thuộc top đầu cả nước: Logistics, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Thương mại điện tử từ 28.00 - 28.65 điểm; Tài chính ngân hàng, Kế toán từ 27.40 - 27.95 điểm. Trường xét tuyển linh hoạt bằng kết quả thi ĐGNL HSA, TSA kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS từ 6.5 trở lên).
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Kiến trúc độc đáo của Tòa nhà thế kỷ tại Đại học Kinh tế Quốc dân?
- Cơ hội việc làm của cử nhân NEU tại các công ty kiểm toán Big 4 và tập đoàn đa quốc gia?
- Chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao và cử nhân tiên tiến học bằng tiếng Anh?
- Phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS vào NEU?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ toàn diện, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học trọng điểm quốc gia.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Trường Kinh doanh
Trường Kinh tế và Quản lý công
Trường Công nghệ
Viện Đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ kinh tế đông đảo nhất cả nước, là các chuyên gia cố vấn kinh tế độc lập và nhà hoạch định chính sách uy tín.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là biểu tượng trường tồn của giáo dục kinh tế Việt Nam, đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo NEU
- Tòa nhà Trung tâm Đào tạo 10 tầng thiết kế giếng trời xoắn ốc đạt giải thưởng kiến trúc quốc tế
- Hệ thống máy chủ dữ liệu kinh tế tài chính và phần mềm phân tích chuyên sâu Eviews, Stata
- Nhà thi đấu thể thao đa năng sàn gỗ tiêu chuẩn và sân bóng đá cỏ nhân tạo
Do trường nằm trên trục đường huyết mạch Giải Phóng có mật độ giao thông lớn, sinh viên cần chú ý an toàn khi di chuyển qua các nút giao thông lân cận.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Đại học nghiên cứu ứng dụng hàng đầu trong việc tổng kết thực tiễn, phản biện chính sách và dự báo kinh tế vĩ mô thường niên của Việt Nam.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa, tiền tệ và ổn định hệ thống tài chính quốc gia
Quản trị kinh doanh số, tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics và thương mại điện tử
Kinh tế phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn và tài chính xanh
Khoa học dữ liệu ứng dụng trong phân tích tài chính và dự báo hành vi thị trường
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7340122 |
Thương mại điện tử | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340115 |
Marketing | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7320108 |
Quan hệ công chúng | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340301 |
Kế toán | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340101 |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
EP06 |
Phân tích kinh doanh (BA) | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
EP15 |
Khoa học dữ liệu (trong kinh tế và kinh doanh) | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340302 |
Kiểm toán | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7310106 |
Kinh tế quốc tế | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340121 |
Kinh doanh thương mại | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
EP14 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340115-TTM |
Truyền thông Marketing | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7310104 |
Kinh tế đầu tư | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
7340404 |
Quản trị nhân lực | chuẩn | 18 – 25 triệu VNĐ/năm | khoảng 550.000 – 750.000 VNĐ/tín chỉ • Chương trình chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


