Trường Đại học Ngoại thương: cái nôi đào tạo nhân tài kinh tế và tinh thần khởi nghiệp
Hồ sơ Đại học Ngoại thương (FTU) về kinh tế đối ngoại, logistics, tài chính quốc tế, năng động hội nhập và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 91 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Ngoại thương (FTU), thành lập năm 1960, là trường đại học công lập hàng đầu Việt Nam về kinh tế quốc tế, kinh doanh đối ngoại, tài chính và luật thương mại. Được mệnh danh là 'Harvard của Việt Nam', Ngoại thương là nơi quy tụ những học sinh có thành tích học tập xuất sắc nhất cả nước, nổi tiếng với môi trường học thuật sáng tạo, năng động, phong trào sinh viên bùng nổ và tinh thần tiên phong khởi nghiệp toàn cầu.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có thành tích học tập đỉnh cao, trình độ ngoại ngữ xuất sắc (IELTS 7.0+ hoặc tương đương), tư duy chiến lược nhạy bén; mong muốn làm việc trong môi trường đa quốc gia, trở thành chuyên gia tài chính quốc tế, nhà ngoại giao thương mại hoặc doanh nhân khởi nghiệp.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Kinh tế Đối ngoại: Ngành học huyền thoại có điểm chuẩn cao nhất nước, đào tạo các nhà lãnh đạo thương mại quốc tế và đàm phán chính sách.
- Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng Quốc tế: Đón đầu các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và luồng hàng hải toàn cầu.
- Kinh doanh Quốc tế: Đào tạo các nhà quản trị doanh nghiệp toàn cầu với phong cách làm việc chuyên nghiệp.
- Tài chính Quốc tế và Ngân hàng: Chương trình cập nhật theo chuẩn CFA, đào tạo chuyên gia phân tích đầu tư thị trường vốn.
- Luật Thương mại Quốc tế: Chuyên sâu về trọng tài quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại xuyên biên giới.
- Ngôn ngữ Thương mại: Tiếng Anh thương mại, Tiếng Trung thương mại, Tiếng Nhật thương mại, Tiếng Pháp thương mại.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Trụ sở chính FTU tọa lạc tại phố Chùa Láng (quận Đống Đa, Hà Nội) cùng Cơ sở II tại TP. Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh. Cơ sở vật chất gồm hệ thống tòa nhà giảng đường A, B hiện đại, Trung tâm Đổi mới sáng tạo FIIS, Thư viện Ngoại thương đa phương tiện, khu phức hợp thể thao và không gian sáng tạo mở Co-working Space.
Thế mạnh nổi bật
Cộng đồng sinh viên và cựu sinh viên (FTUers) cực kỳ gắn kết, tài năng và giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt tại các quỹ đầu tư, tập đoàn đa quốc gia và cơ quan nhà nước. Sinh viên FTU nổi tiếng toàn quốc với sự tự tin, kỹ năng mềm hoàn hảo và khả năng giải quyết vấn đề xuất sắc.
Điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT tại FTU luôn ở mức đỉnh bảng: ngành Kinh tế đối ngoại đạt từ 28.40 - 28.85 điểm; Logistics đạt từ 28.30 - 28.75 điểm; các ngành còn lại đều trên 28.00 điểm. Trường áp dụng mạnh mẽ các phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS/TOEFL) và giải học sinh giỏi quốc gia.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Vì sao ngành Kinh tế đối ngoại tại Đại học Ngoại thương luôn có điểm chuẩn cao kỷ lục?
- Cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia (Unilever, P&G, Shopee, McKinsey) của sinh viên FTU?
- Hoạt động của hơn 40 câu lạc bộ sinh viên tài năng tại Ngoại thương?
- Phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế vào trường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ toàn diện, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học tiên phong tự chủ tài chính tại Việt Nam.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Khoa Tài chính - Ngân hàng
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khoa Luật & Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ chuyên gia kinh tế đối ngoại uy tín, các tiến sĩ tốt nghiệp từ các nền giáo dục hàng đầu thế giới và các cố vấn chính sách thương mại cấp cao.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Ngoại thương
Trường Đại học Ngoại thương là niềm tự hào của giáo dục đại học kinh tế Việt Nam, nơi đào tạo ra những thế hệ công dân toàn cầu bản lĩnh, sáng tạo và luôn sẵn sàng kiến tạo giá trị đột phá.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo FTU
- Hệ thống phòng hội thảo quốc tế trang bị thiết bị dịch cabin đồng thời 4 ngôn ngữ
- Thư viện số trung tâm kết nối cơ sở dữ liệu kinh tế thương mại quốc tế mở
- Sân bóng rổ, sân bóng đá cỏ nhân tạo và khu rèn luyện thể chất sinh viên
Do nằm tại vị trí đất vàng trung tâm nội thành Hà Nội, diện tích sân bãi thể dục thể thao ngoài trời tương đối gọn, sinh viên tận dụng tối đa các không gian đa năng.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế toàn cầu, xúc tiến xuất nhập khẩu và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Thương mại quốc tế, các hiệp định FTA thế hệ mới và đàm phán chính sách thương mại
Chuỗi cung ứng logistics toàn cầu xanh và tối ưu hóa vận tải đa phương thức
Tài chính doanh nghiệp, đầu tư mạo hiểm và công nghệ tài chính Fintech
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và quản trị doanh nghiệp trách nhiệm xã hội
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Ngoại thương
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Kinh tế đối ngoại | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Kinh tế quốc tế | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Tài chính - Ngân hàng | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Marketing số | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Luật (Luật thương mại quốc tế) | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Khoa học máy tính và dữ liệu (i-Hons / phân tích dữ liệu kinh doanh) | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Ngôn ngữ Trung (tiếng Trung thương mại) | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
CHUA_CO_MA |
Tiếng Anh thương mại (Ngôn ngữ Anh) | chuẩn | 22 – 25 triệu VNĐ/năm | Chương trình tiêu chuẩn Đại học Ngoại thương |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Ngoại thương, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


