Trường Đại học Xây dựng Hà Nội: cái nôi công trình và kiến trúc
Hồ sơ Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) về Kỹ thuật Xây dựng, Kiến trúc, Cầu đường, Quản lý xây dựng, CNTT và điểm chuẩn.
Khu vực: Số 55 đường Giải Phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE), thành lập năm 1966 trên cơ sở tách Khoa Xây dựng của Đại học Bách khoa Hà Nội, là trường đại học kỹ thuật công lập đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật. Trường là một trong bốn trường đại học đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế HCERES của Pháp.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích kỹ thuật kết cấu, kiến trúc không gian, quy hoạch đô thị, công trình ngầm, cầu đường và công nghệ thông tin xây dựng (BIM/CIM); có tư duy hình học không gian tốt, tính kỷ luật thép và khát khao kiến tạo các công trình thế kỷ.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Kỹ thuật Xây dựng (Dân dụng & Công nghiệp): Ngành đào tạo truyền thống số 1 với thương hiệu kỹ sư xây dựng Bách Khoa – Xây Dựng danh tiếng.
- Kiến trúc và Quy hoạch Đô thị: Đào tạo các kiến trúc sư tài năng kết hợp giữa nghệ thuật không gian và kỹ thuật kết cấu vững chắc.
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường): Thiết kế và thi công hệ thống đường cao tốc, cầu dây văng và đường sắt đô thị.
- Kinh tế và Quản lý Xây dựng: Đào tạo các kỹ sư định giá, quản lý dự án bất động sản và đấu thầu công trình lớn.
- Công nghệ Thông tin và Chuyển đổi số Xây dựng: Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM, bản sao số Digital Twin và AI trong xây dựng.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên tại số 55 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Tòa nhà thí nghiệm hiện đại H1 9 tầng, Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia về Kết cấu Công trình, Thư viện số và Trung tâm Thí nghiệm Xây dựng với hệ thống thiết bị thử nghiệm tải trọng lớn hàng đầu cả nước.
Thế mạnh nổi bật
Thương hiệu kỹ sư Xây dựng Hà Nội là bảo chứng uy tín cao nhất trong ngành xây dựng Việt Nam. Mạng lưới cựu sinh viên nắm giữ hầu hết các vị trí lãnh đạo tại Bộ Xây dựng, các viện thiết kế, tổng công ty xây dựng và các tập đoàn bất động sản lớn (Vingroup, Sun Group, Coteccons, Hòa Bình).
Điểm chuẩn thi THPT ngành Kiến trúc (kết hợp môn vẽ mỹ thuật) và CNTT dao động từ 22.00 đến 25.00 điểm; ngành Kỹ thuật xây dựng, Kinh tế xây dựng từ 20.00 đến 23.00 điểm. Trường có nhiều chỉ tiêu xét điểm Đánh giá tư duy TSA của ĐHBK Hà Nội và ĐGNL HSA của ĐHQGHN.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Khác biệt giữa Kỹ sư Xây dựng và Kiến trúc sư tại HUCE?
- Cơ hội việc làm và xu hướng xuất khẩu kỹ sư xây dựng sang Nhật Bản của trường?
- Chương trình đào tạo Pháp ngữ PFIEV và kiểm định CTI tại Xây dựng Hà Nội?
- Học ngành Kiến trúc tại HUCE thi tuyển môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật ra sao?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện tự chủ đại học và định hướng đại học nghiên cứu ứng dụng công nghệ xây dựng.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Khoa Cầu đường & Khoa Công trình Thủy
Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng & Khoa Công nghệ Thông tin
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên trên 800 người với hơn 50% tiến sĩ tốt nghiệp từ các nước phát triển (Pháp, Nga, Nhật Bản, Đức, Canada).
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuẩn kiểm định quốc tế HCERES của Pháp và CTI khẳng định bằng kỹ sư Xây dựng Hà Nội có giá trị chuyển đổi và hành nghề tương đương tại châu Âu.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HUCE
- Máy nén thủy lực 2.000 tấn thử nghiệm phá hủy cấu kiện bê tông và dầm cầu
- Hệ thống bàn rung mô phỏng động đất kiểm tra kháng chấn công trình cao tầng
- Phòng lab máy tính đồ họa chuyên dụng trang bị phần mềm thiết kế Revit, ETABS, SAP2000
Khuôn viên tại đường Giải Phóng có mật độ học tập cao; trường đang xúc tiến xây dựng cơ sở đào tạo và nghiên cứu mới tại Hà Nam.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học đỉnh cao gắn liền với tư vấn, thẩm tra kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho ngành công nghiệp xây dựng và giao thông.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Bê tông tính năng siêu cao UHPC, vật liệu xây dựng xanh và tái chế phế thải
Kết cấu công trình cao tầng chịu động đất, gió bão và công trình ngầm đô thị
Mô hình thông tin công trình BIM, quản lý thông minh Smart City và số hóa xây dựng
Quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và sạt lở bờ sông, bờ biển
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480201 |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7480101 |
Khoa học máy tính | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7460108 |
Khoa học dữ liệu | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7580301 |
Kinh tế xây dựng | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7580101 |
Kiến trúc | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7580205_01 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường) | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


