Trường Đại học Tôn Đức Thắng: đại học công lập tự chủ và nghiên cứu quốc tế
Hồ sơ Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) về nghiên cứu quốc tế, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh, dược học và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 19 đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU), thành lập năm 1997, là trường đại học công lập trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tọa lạc tại khu đô thị Nam Sài Gòn phồn thịnh (Quận 7, TP.HCM), TDTU là biểu tượng tiên phong thành công rực rỡ về cơ chế tự chủ đại học tại Việt Nam, vươn tầm trở thành đại học nghiên cứu đẳng cấp thế giới với hệ thống cơ sở vật chất được tổ chức QS (Anh Quốc) xếp hạng 5 sao.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích môi trường học tập văn minh, kỷ luật nghiêm minh, cơ sở vật chất đẳng cấp resort học đường; học sinh đam mê nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, kinh doanh quốc tế, thiết kế đồ họa và dược học.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Khoa học Máy tính và Kỹ thuật Phần mềm: Đào tạo kỹ sư công nghệ theo chuẩn quốc tế với kỹ năng lập trình và nghiên cứu AI thực chiến.
- Kinh doanh quốc tế và Marketing: Ngành đào tạo thu hút sinh viên năng động với mạng lưới kết nối các tập đoàn đa quốc gia.
- Dược học: Được đầu tư phòng thí nghiệm và nhà thuốc thực hành chuẩn GPP hiện đại bậc nhất khu vực phía Nam.
- Thiết kế Đồ họa và Thiết kế Nội thất: Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo trong không gian xưởng thực hành mỹ thuật hiện đại.
- Kỹ thuật Điện - Điện tử và Kỹ thuật Công trình: Đào tạo kỹ sư cơ điện, tự động hóa và xây dựng hạ tầng thông minh.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Trường Đại học Tôn Đức Thắng sở hữu khuôn viên rộng hơn 30 hecta tại Quận 7. Điểm nhấn là Thư viện truyền cảm hứng Inspire Library 7 tầng hiện đại nhất Việt Nam, sân vận động 7.000 chỗ ngồi có khán đài FIFA, nhà thi đấu 2 tầng, hồ bơi 50m và ký túc xá sinh viên tiện nghi chuẩn quốc tế.
Thế mạnh nổi bật
Nổi tiếng toàn quốc về kỷ luật học đường văn minh, môi trường không khói thuốc và thái độ học tập nghiêm túc. TDTU có năng lực công bố quốc tế ISI/Scopus dẫn đầu cả nước và hệ thống học bổng khuyến tài toàn phần dành cho học sinh xuất sắc.
Điểm chuẩn xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT tại TDTU (thang 30 chuẩn hóa) dao động từ 24.0 - 27.60 điểm. Các ngành có điểm chuẩn cao nhất gồm Kinh doanh quốc tế, Marketing, Khoa học máy tính và Dược học. Trường xét tuyển bằng điểm thi THPT, học bạ THPT và điểm ĐGNL ĐHQG-HCM.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Thư viện truyền cảm hứng Inspire Library tại TDTU có gì đặc sắc?
- Tiêu chuẩn 3 nội dung đạo đức và kỷ luật học đường tại Đại học Tôn Đức Thắng?
- Các ngành đào tạo chương trình chất lượng cao và chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh?
- Điều kiện lưu trú tại khu ký túc xá hiện đại cơ sở Tân Phong Quận 7?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính toàn diện, trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khoa Dược
Khoa Kỹ thuật Công trình & Mỹ thuật Công nghiệp
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giảng viên và nhà nghiên cứu quốc tế có năng suất công bố khoa học cao, giàu nhiệt huyết và chuẩn mực sư phạm.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trường Đại học Tôn Đức Thắng là điểm sáng rực rỡ của giáo dục đại học Việt Nam về tự chủ và hội nhập quốc tế, được các tổ chức giáo dục thế giới ghi nhận thứ hạng vượt bậc.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo TDTU
- Sân vận động chuẩn FIFA có dàn đèn chiếu sáng phục vụ truyền hình trực tiếp
- Nhà thi đấu thể thao đa năng 2 tầng trang bị sàn gỗ thi đấu quốc tế và hồ bơi 50m
- Hệ thống phòng học 100% máy lạnh trang bị màn hình tương tác thông minh
Quy định kỷ luật học đường rất nghiêm ngặt đòi hỏi sinh viên phải có tinh thần tự giác cao và tuân thủ tuyệt đối văn hóa trang phục, ứng xử.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Đại học nghiên cứu ứng dụng với hệ thống các nhóm nghiên cứu mạnh (SRG) công bố trên các tạp chí quốc tế Q1/Q2 hàng đầu thế giới.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo và mạng truyền thông thông minh
Kinh tế ứng dụng, tài chính vi mô và quản trị chuỗi cung ứng logistics
Khoa học vật liệu mới, công nghệ hóa sinh và nghiên cứu dược lý thực nghiệm
Năng lượng tái tạo, kỹ thuật kết cấu công trình ven biển và môi trường bền vững
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Tôn Đức Thắng
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Marketing | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kinh doanh quốc tế | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Khoa học máy tính | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kỹ thuật phần mềm | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Ngôn ngữ Anh | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Luật | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Dược học | chuẩn | 30 – 35 triệu VNĐ/năm | Học phí khối Dược học công lập |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Tôn Đức Thắng, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


