Trường Đại học Mở TP.HCM: trường đại học công lập đạt chuẩn FIBAA

Hồ sơ Đại học Mở TP.HCM (OU) về kiểm định FIBAA châu Âu, quản trị kinh doanh, tài chính, luật kinh tế, công nghệ thông tin và điểm chuẩn.

Biểu trưng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Ảnh: Website chính thức của trường

Khu vực: Trụ sở chính tại số 97 đường Võ Văn Tần, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 7 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (OU) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thành lập từ năm 1990 với sứ mạng tiên phong mở rộng cơ hội học tập chất lượng cao cho mọi người. Ngày nay, OU đã khẳng định vị thế là trường đại học đa ngành hàng đầu phía Nam với hàng loạt chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc tế danh giá FIBAA (châu Âu) và AUN-QA.

Trường phù hợp với ai?

Thí sinh tìm kiếm môi trường học tập đại học hiện đại, linh hoạt, mở rộng tri thức và hội nhập quốc tế. Trường phù hợp với người học yêu thích các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, luật kinh tế, ngôn ngữ Anh - Trung - Nhật - Hàn, công nghệ thông tin và xã hội học với chi phí học tập hợp lý và nhiều chính sách học bổng khuyến tài.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Quản trị kinh doanh và Marketing: Các chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng châu Âu FIBAA.
  • Tài chính - Ngân hàng và Kế toán: Đào tạo chuyên môn kế toán tài chính gắn kết chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế.
  • Luật kinh tế và Luật quốc tế: Đào tạo chuyên sâu về pháp luật kinh doanh, giải quyết tranh chấp thương mại.
  • Ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn: Chương trình biên phiên dịch thương mại và du lịch song ngữ.
  • Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin: Đào tạo kỹ sư phần mềm, an toàn thông tin và trí tuệ nhân tạo.

OU là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn kiểm định chất lượng châu Âu FIBAA cho nhiều chương trình đào tạo cử nhân và thạc sĩ.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Trụ sở chính tại số 97 Võ Văn Tần, Quận 3 – vị trí đắc địa ngay trung tâm văn hóa và kinh tế của TP.HCM. Ngoài ra trường sở hữu các cơ sở đào tạo lớn tại đường Nguyễn Kiệm (Gò Vấp), Khu dân cư Nhơn Đức (Nhà Bè) và tỉnh Bình Dương với tổng diện tích sàn xây dựng hàng chục nghìn mét vuông, trang bị hệ thống phòng học thông minh, thư viện số và trung tâm thể thao sinh viên.

Thế mạnh nổi bật

Thế mạnh vượt trội về chuyển đổi số giáo dục với hệ thống học liệu điện tử LMS đạt chuẩn quốc tế. Sinh viên được rèn luyện tinh thần học tập suốt đời, tính chủ động cao và kỹ năng mềm xuất sắc. Trường có mạng lưới liên kết đối tác rộng lớn tại hơn 20 quốc gia, mang lại nhiều cơ hội du học trao đổi và học bổng chuyển tiếp hấp dẫn.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Quy định học phí của chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao học bằng tiếng Anh?
  2. Ý nghĩa của chứng nhận kiểm định FIBAA đối với giá trị bằng cử nhân khi làm việc tại các công ty đa quốc gia?
  3. Các cơ sở đào tạo của ngành bạn chọn học được bố trí tại Quận 3, Gò Vấp hay Nhà Bè?
  4. Chính sách xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS từ 5.5 trở lên) tại OU?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học công lập tự chủ tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, quản trị theo mô hình đại học mở tiên tiến gắn liền với chuẩn kiểm định FIBAA (Thụy Sĩ) và AUN-QA.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Quản trị kinh doanh và Marketing

Khoa Tài chính - Ngân hàng và Kế toán - Kiểm toán

Khoa Luật và Xã hội học - Công tác xã hội

Khoa Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giảng viên trình độ cao, giàu nhiệt huyết; hơn 80% giảng viên đạt trình độ sau đại học với nhiều tiến sĩ tu nghiệp tại Anh, Úc, Mỹ, Đức, Hà Lan.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Mở TP.HCM

820cán bộ & giảng viênGiảng viên cơ hữu các khối ngành kinh tế, luật, công nghệ
265tiến sĩ khoa họcĐược đào tạo bài bản từ các nước phát triển
35GS và PGSCác chuyên gia đầu ngành uy tín trong giới học thuật
La bàn UNI phân tích

Trường Đại học Mở TP.HCM duy trì đội ngũ giảng viên chất lượng cao, vững vàng về chuyên môn và tiên phong áp dụng công nghệ số hóa trong giảng dạy đại học.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Trụ sở Quận 3 và các cơ sở Gò Vấp, Nhà Bè, Bình Dương

Địa chỉ đối chiếuSố 97 đường Võ Văn Tần, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
95000m² sàn xây dựngTổng diện tích sàn các cơ sở đào tạo hiện đại
110phòng học thông minhTrang bị màn hình tương tác và âm thanh chuẩn số
1Hệ sinh thái đào tạo trực tuyến LMSNền tảng học tập số hóa phục vụ hàng vạn người học
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Phòng thực hành mô phỏng phiên tòa xét xử (Moot Court) đạt chuẩn đào tạo cử nhân Luật
  • Hệ thống phòng lab máy tính và phòng lab ngôn ngữ Sanako trang bị tai nghe cách âm chuyên dụng
  • Trường quay số hóa bài giảng và studio sản xuất học liệu điện tử chuẩn quốc tế
Giới hạn cần biết

Cơ sở Nhà Bè đang tiếp tục hoàn thiện giai đoạn 2 nên một số dịch vụ nội trú cần được mở rộng thêm.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Kết hợp nghiên cứu kinh tế ứng dụng, quản trị kinh doanh số, pháp luật kinh tế và giáo dục mở - đào tạo trực tuyến thích ứng kỷ nguyên số.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Quản trị kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và ESG

Công nghệ tài chính, tài chính hành vi và thị trường chứng khoán mới nổi

Pháp luật thương mại điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ

Phương pháp luận giáo dục mở, công nghệ giáo dục (EdTech) và học liệu số

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Học phí trung bình Khoảng 18 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7340101 Quản trị kinh doanh chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340115 Marketing chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340201 Tài chính - Ngân hàng chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7380107 Luật kinh tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7480101 Khoa học máy tính chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Mở TP.HCM, cổng tuyển sinh OU và cổng tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án của đúng năm tuyển sinh là căn cứ cuối cùng cho phương thức, chỉ tiêu, học phí và điều kiện phụ.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh