Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng: trung tâm kinh tế số 1 miền Trung

Hồ sơ DUE về Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính ngân hàng, Thương mại điện tử và điểm chuẩn.

Logo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Ảnh: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Khu vực: Số 71 đường Ngũ Hành Sơn, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (DUE), thành lập năm 1975, là trường đại học công lập thành viên nòng cốt thuộc Đại học Đà Nẵng. Đây là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách kinh tế – quản trị kinh doanh lớn nhất và có uy tín học thuật cao nhất tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. DUE là một trong số ít các trường đại học tại Việt Nam đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế HCERES của Pháp.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh yêu thích kinh doanh, khởi nghiệp, marketing, logistics, tài chính ngân hàng, thương mại điện tử và du lịch lữ hành; mong muốn trải nghiệm môi trường đại học năng động, sáng tạo tại thành phố biển đáng sống nhất Việt Nam.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Kinh doanh Quốc tế & Marketing: Hai ngành đào tạo luôn có điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo các chuyên gia thương mại số và tiếp thị đa kênh.
  • Thương mại Điện tử & Khoa học Dữ liệu trong Kinh tế: Đào tạo chuyên sâu về kinh doanh số, phân tích dữ liệu thị trường và nền tảng bán lẻ số.
  • Tài chính – Ngân hàng & Kế toán: Đào tạo cử nhân nắm vững nghiệp vụ ngân hàng thương mại, thị trường chứng khoán và chuẩn mực kế toán IFRS.
  • Quản trị Khách sạn & Quản trị Dịch vụ Du lịch: Phát huy tối đa thế mạnh thủ phủ du lịch quốc tế Đà Nẵng với hệ thống liên kết resort 5 sao.
  • Quản trị Nhân lực & Luật Kinh tế: Đào tạo các nhà quản lý nhân tài doanh nghiệp và chuyên gia tư vấn pháp lý hợp đồng kinh doanh.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên xinh đẹp tại số 71 Ngũ Hành Sơn, gần bãi biển Mỹ Khê thơ mộng. Tòa nhà học tập đa năng, Không gian Khởi nghiệp và Sáng tạo DUE Maker Space, Thư viện số hiện đại, Sàn giao dịch Chứng khoán Ảo và ký túc xá tiện nghi.

Thế mạnh nổi bật

Thương hiệu số 1 miền Trung về khối ngành kinh tế. Cựu sinh viên DUE nắm giữ hầu hết các vị trí quản lý kinh tế, giám đốc doanh nghiệp, lãnh đạo các sở ban ngành và ngân hàng tại các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên. Tỷ lệ có việc làm đạt trên 96%.

Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT dao động từ 22.50 đến 26.50 điểm: dẫn đầu luôn là Kinh doanh quốc tế, Marketing, Thương mại điện tử và Logistics. Trường áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển: xét điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM, học bạ THPT và xét tuyển thẳng chứng chỉ IELTS.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Tại sao DUE được xem là lựa chọn kinh tế số 1 tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên?
  2. Cơ hội thực tập và làm việc tại các tập đoàn du lịch, tài chính lớn ở Đà Nẵng?
  3. Chương trình đào tạo chuyển tiếp quốc tế cấp bằng của các đại học Anh, Mỹ tại DUE?
  4. Mức sinh hoạt phí và môi trường sống của sinh viên khi học tập tại thành phố Đà Nẵng?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng, thực hiện tự chủ đại học toàn diện theo mô hình tiên tiến.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Kinh doanh Quốc tế

Khoa Marketing

Khoa Tài chính & Khoa Ngân hàng

Khoa Kế toán & Khoa Quản trị Kinh doanh

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giảng viên trên 450 người với hơn 45% có học vị tiến sĩ tốt nghiệp từ các nước phát triển như Anh, Úc, Pháp, Mỹ và Nhật Bản.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng

1 chuẩn HCERESkiểm định chất lượng quốc tế cơ sở giáo dụcChứng nhận của Hội đồng Kiểm định Nghiên cứu và Giáo dục đại học Pháp
96.5%sinh viên có việc làm sau tốt nghiệpMạng lưới cựu sinh viên doanh nhân rộng khắp miền Trung
45%giảng viên có trình độ tiến sĩ kinh tếTỷ lệ tiến sĩ kinh tế cao nhất miền Trung – Tây Nguyên
La bàn UNI phân tích

Chuẩn kiểm định quốc tế HCERES và mạng lưới liên kết doanh nghiệp mạnh mẽ tại thành phố Đà Nẵng mang lại lợi thế nghề nghiệp vượt trội cho sinh viên DUE.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo DUE

Địa chỉ đối chiếuSố 71 đường Ngũ Hành Sơn, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
10 hakhuôn viên đào tạo gần biển Mỹ KhêKhông gian học tập xanh mát, hiện đại và thơ mộng
50phòng học thông minh và không gian sáng tạo mở100% phòng học trang bị máy lạnh và thiết bị trình chiếu số
15.000sinh viên đại học và học viên cao họcMôi trường học tập năng động và cộng đồng sinh viên quốc tế
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống phòng máy tính cấu hình cao phục vụ phân tích dữ liệu kinh tế và mô phỏng ERP
  • Sàn giao dịch chứng khoán ảo kết nối dữ liệu giao dịch trực tiếp từ thị trường
  • Hệ thống phòng hội thảo đa năng phục vụ các hội nghị quốc tế và diễn đàn doanh nghiệp
Giới hạn cần biết

Vào mùa tuyển sinh và mùa thi, nhu cầu sử dụng các phòng tự học tại thư viện tăng cao; sinh viên nên chủ động đặt chỗ trước qua ứng dụng số.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Đại học nghiên cứu ứng dụng, gắn kết nghiên cứu kinh tế với tư vấn quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội cho Đà Nẵng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Kinh tế số, thương mại điện tử và chuyển đổi mô hình kinh doanh số

Phát triển du lịch bền vững và kinh tế biển miền Trung thích ứng biến đổi khí hậu

Thị trường tài chính, ngân hàng số và tài chính toàn diện

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và quản trị chuỗi cung ứng khu vực miền Trung

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng

Học phí trung bình Khoảng 18 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7340120 Kinh doanh quốc tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340115 Marketing chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340101 Quản trị kinh doanh chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340201 Tài chính – Ngân hàng chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340301 Kế toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7310101 Kinh tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340122S Thương mại điện tử chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340205S Công nghệ tài chính chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7460108S Khoa học dữ liệu chuẩn 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340121S Kinh doanh thương mại chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7340302S Kiểm toán chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7380107S Luật kinh tế chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7810201S Quản trị khách sạn chuẩn 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh