Trường Đại học Dược Hà Nội: trung tâm đào tạo dược học số 1 Việt Nam

Hồ sơ Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) về ngành Dược học, Hóa dược, Công nghệ sinh học, Dược lâm sàng và điểm chuẩn.

Biểu trưng Trường Đại học Dược Hà Nội
Ảnh: Website chính thức của trường

Khu vực: Trụ sở chính tại số 13–15 phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP), tiền thân là Trường Y Dược khoa Đông Dương thành lập năm 1902 và được tách thành Trường Đại học Dược khoa năm 1961, là cơ sở giáo dục đại học công lập đầu ngành của Việt Nam về đào tạo nhân lực ngành Dược. Với lịch sử hơn một thế kỷ, HUP là biểu tượng danh giá nhất của ngành Dược Việt Nam, nơi đào tạo nên các nhà khoa học dược, chuyên gia dược lâm sàng và lãnh đạo ngành y tế.

Trường phù hợp với ai?

Học sinh có năng lực học tập xuất sắc các môn Hóa học, Sinh học, Toán học; cẩn trọng, tỉ mỉ, có y đức trong sáng và kiên trì theo đuổi con đường nghiên cứu phát triển thuốc, dược lâm sàng bệnh viện, kiểm nghiệm dược phẩm và quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Dược học (Đào tạo Dược sĩ đại học): Ngành đào tạo truyền thống danh giá nhất của trường, chuẩn đầu ra dược sĩ toàn diện từ bào chế, dược lý đến dược lâm sàng.
  • Hóa dược: Chuyên sâu về tổng hợp các hoạt chất hóa dược mới, thiết kế cấu trúc phân tử thuốc và công nghệ sản xuất nguyên liệu làm thuốc.
  • Công nghệ Sinh học Dược: Nghiên cứu các chế phẩm sinh học y tế, vắc-xin, kháng thể đơn dòng và thuốc sinh học tương tự (Biosimilar).
  • Hóa học (Định hướng Hóa phân tích & Mỹ phẩm): Nghiên cứu phân tích tiêu chuẩn dược phẩm, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và hóa mỹ phẩm cao cấp.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên cổ kính mang đậm kiến trúc Pháp tọa lạc tại vị trí trái tim thủ đô số 13-15 Lê Thánh Tông (Hoàn Kiếm, Hà Nội). Trường sở hữu Bảo tàng Dược liệu quý hiếm, Vườn Dược liệu thực nghiệm, Viện Công nghệ Dược phẩm quốc gia và hệ thống phòng thí nghiệm kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP.

Thế mạnh nổi bật

Dược Hà Nội là thương hiệu số 1 tuyệt đối trong ngành dược Việt Nam. Bằng Dược sĩ HUP là bảo chứng vàng để làm việc tại các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia (AstraZeneca, Pfizer, Novartis, Sanofi), các bệnh viện tuyến trung ương (Bạch Mai, Việt Đức) và các viện kiểm nghiệm thuốc nhà nước.

Điểm chuẩn ngành Dược học luôn thuộc nhóm cao nhất khối ngành sức khỏe: từ 25.50 đến 26.50 điểm (tổ hợp A00, B00); ngành Hóa dược và Công nghệ sinh học dao động từ 23.00 đến 24.50 điểm. Trường áp dụng thêm phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ SAT, ACT và xét tuyển học bạ chuyên.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Cơ hội việc làm của Dược sĩ tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội trong bối cảnh hiện nay?
  2. Chương trình học tập ngành Dược học tại HUP có nặng không và đòi hỏi tố chất gì?
  3. Cơ hội học bổng và tu nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ tại Pháp và châu Âu dành cho sinh viên HUP?
  4. Sự khác biệt giữa ngành Dược học và ngành Hóa dược tại trường?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Y tế, định hướng phát triển thành đại học dược nghiên cứu hàng đầu khu vực Đông Nam Á.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khoa Dược học

Khoa Hóa dược

Khoa Công nghệ Sinh học

Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ thầy cô là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ dược học hàng đầu đất nước, nhiều người là thành viên Hội đồng Dược điển Việt Nam.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Dược Hà Nội

65%giảng viên có trình độ tiến sĩ dược họcTỷ lệ tiến sĩ dược học cao nhất cả nước
100%chương trình Dược học đạt chuẩn kiểm địnhChất lượng đào tạo dược sĩ được khẳng định tuyệt đối
97%dược sĩ có việc làm ngay sau khi tốt nghiệpHầu hết được tuyển dụng vào các bệnh viện lớn và tập đoàn đa quốc gia
La bàn UNI phân tích

Uy tín học thuật hơn 110 năm và mạng lưới liên kết y tế vững chắc mang lại cho sinh viên HUP vị thế dẫn đầu trong toàn bộ chuỗi giá trị ngành dược.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt kiểm định 2024

Khuôn viên đào tạo HUP

Địa chỉ đối chiếuSố 13–15 phố Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.5 hakhuôn viên kiến trúc di sản tại Hoàn KiếmKhuôn viên lịch sử tuyệt đẹp ngay trung tâm Hà Nội
60phòng thí nghiệm hóa dược, bào chế và dược lýTrang bị đầy đủ hệ thống máy móc phân tích đạt chuẩn GLP
3.500sinh viên đại học và học viên sau đại họcMôi trường đào tạo chọn lọc cao, quy mô cô đọng và chất lượng
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Hệ thống máy sắc ký lỏng siêu cao áp UPLC-MS/MS phân tích vết hoạt chất trong dịch sinh học
  • Máy đo kích thước hạt nano Malvern và máy đo thế Zeta phục vụ nghiên cứu thuốc hướng đích
  • Dây chuyền máy dập viên, bao phim và đóng nang thử nghiệm bán công nghiệp
Giới hạn cần biết

Do nằm trong khu phố cổ bảo tồn kiến trúc tại Hoàn Kiếm, không gian mở rộng khuôn viên bị giới hạn; trường đang triển khai cơ sở 2 tại Bắc Ninh.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Nghiên cứu phát triển thuốc mới, hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền từ nguồn thảo dược Việt Nam và nâng cao chất lượng sử dụng thuốc trong điều trị lâm sàng.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Chiết xuất và phân lập các hoạt chất sinh học từ cây thuốc quý của Việt Nam

Tổng hợp hóa dược các dẫn chất kháng ung thư, kháng khuẩn và kháng viêm mới

Nghiên cứu công nghệ bào chế nano và hệ phân phối thuốc đích thông minh

Dược lâm sàng, cảnh giác dược và tối ưu hóa phác đồ điều trị cá thể hóa

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Dược Hà Nội

Học phí trung bình Khoảng 22 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7720201 Dược học chuẩn 24,5 – 27,6 triệu VNĐ/năm Chương trình chuẩn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720203 Hóa dược chuẩn 24,5 – 27,6 triệu VNĐ/năm Chương trình chuẩn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7440112 Hóa học chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7420201 Công nghệ sinh học chuẩn 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Dược Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh