Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền: dữ liệu 5 năm
Tra cứu điểm chuẩn theo ngành giai đoạn 2021–2025, phân tích xu hướng và kiểm tra nguồn tuyển sinh chính thức trước khi đăng ký vào AJC.
Năm kỳ tuyển sinh gần nhất có dữ liệu lịch sử được chuẩn hóa giúp nhìn biên độ thay đổi, nhưng không phải công thức dự báo điểm năm sau. Hãy so đúng ngành, phương thức, thang điểm và cơ sở đào tạo.
Cách đọc: “—” là chưa có dữ liệu so sánh, không phải 0 điểm. Mỗi con số là liên kết tới nguồn. Bảng xét tuyển theo thang điểm 30 tiêu chuẩn (đối với các ngành nhân hệ số 1). Bảng lấy mốc cao nhất khi cùng ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển.
Bảng điểm chuẩn theo ngành 2021–2025
| Ngành / chương trình | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Truyền thông đa phương tiện7320104 | 28,25 | 28,60 | 28,25 | 28,80 | 29,00 |
| Quan hệ công chúng7320108 | 28,00 | 28,40 | 28,00 | 28,50 | 28,75 |
| Quảng cáo7320110 | 27,50 | 28,00 | 27,60 | 28,15 | 28,40 |
| Truyền thông đại chúng7320105 | 27,20 | 27,80 | 27,30 | 27,90 | 28,10 |
| Xuất bản điện tử7320107_XB | 25,50 | 26,00 | 25,60 | 26,20 | 26,50 |
Điều dữ liệu đang cho thấy
Ngành Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu điểm chuẩn toàn trường, đạt mức 28,25 đến 29,00 điểm / thang 30, đòi hỏi thí sinh đạt mức gần 9,7 điểm mỗi môn thi tốt nghiệp THPT mới chắc suất trúng tuyển.
Khối ngành Quan hệ công chúng và Quảng cáo duy trì mức điểm chuẩn rất cao quanh ngưỡng 27,50 – 28,75 điểm, khẳng định sức hút bền vững của nhóm ngành sáng tạo nội dung và truyền thông thương hiệu.
Các chuyên ngành thuộc khối Báo chí chuyên nghiệp (Báo truyền hình, Báo điện tử) tính theo thang 40 (môn Ngữ văn hoặc Năng khiếu báo chí nhân đôi) thường có điểm chuẩn từ 36,00 đến 37,20 điểm, thí sinh cần lưu ý cách quy đổi thang điểm.
Các phương thức khác không thể quy đổi trực tiếp
Phương thức xét tuyển kết hợp học bạ với chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, SAT) và xét tuyển thẳng có chỉ tiêu và tiêu chí phụ riêng biệt.
| Ngành / chương trình | Năm | Phương thức | Điểm |
|---|---|---|---|
| Truyền thông đa phương tiện7320104 | 2024 | IELTS + Học bạ THPT | 28,7/30 |
| Quan hệ công chúng7320108 | 2024 | IELTS + Học bạ THPT | 28,3/30 |
| Quảng cáo7320110 | 2024 | IELTS + Học bạ THPT | 28,0/30 |
Chỉ tiêu và mức cạnh tranh: cần đọc cùng nhau
Chỉ tiêu cho từng chuyên ngành của AJC tương đối nhỏ (thường từ 50 đến 100 chỉ tiêu mỗi lớp chuyên ngành), trong khi số lượng hồ sơ nộp vào rất lớn từ các trường chuyên trên cả nước.
- Tìm hiểu kỹ các chuyên ngành thuộc nhóm Báo chí có yêu cầu thi môn Năng khiếu báo chí hay không.
- Lưu ý mức chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp D01, A16, C15 trong cùng một ngành.
- Nên đặt nguyện vọng an toàn ở các ngành như Xuất bản điện tử, Xã hội học hoặc Chính trị học nếu yêu thích môi trường học thuật của AJC.
Cách dùng bảng để đặt nguyện vọng
- Tính điểm thi tổ hợp xét tuyển của bản thân một cách cẩn thận theo đúng đề án tuyển sinh.
- So sánh điểm với ngưỡng điểm chuẩn 3 năm gần nhất của các ngành mong muốn.
- Tận dụng phương thức xét tuyển học bạ kết hợp chứng chỉ IELTS nếu có điểm từ 6.5 trở lên.
- Đặt ngành yêu thích nhất ở nguyện vọng 1 và các ngành có điểm chuẩn thấp hơn ở các nguyện vọng tiếp theo.
Điểm chuẩn lịch sử trả lời “đã từng cạnh tranh đến đâu”, không trả lời chắc chắn “năm nay cần bao nhiêu điểm”.
Nguồn và phạm vi kiểm chứng
Dữ liệu lịch sử được biên tập từ các thông báo điểm chuẩn trúng tuyển chính thức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
- Website chính thức Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC)
- Cổng thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Lưu ý biên tập: Dữ liệu tuyển sinh được cập nhật theo đề án hàng năm. Thí sinh cần tra cứu các điều kiện phụ và thang điểm quy đổi chứng chỉ cụ thể trên cổng tuyển sinh của nhà trường.

