Điểm chuẩn Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội: dữ liệu 5 năm
Tra cứu điểm chuẩn theo ngành giai đoạn 2021–2025, phân tích xu hướng và kiểm tra nguồn tuyển sinh chính thức trước khi đăng ký vào HaUI.
Năm kỳ tuyển sinh gần nhất có dữ liệu lịch sử được chuẩn hóa giúp nhìn biên độ thay đổi, nhưng không phải công thức dự báo điểm năm sau. Hãy so đúng ngành, phương thức, thang điểm và cơ sở đào tạo.
Cách đọc: “—” là chưa có dữ liệu so sánh, không phải 0 điểm. Mỗi con số là liên kết tới nguồn. Bảng lấy mốc cao nhất khi cùng ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển (A00, A01, D01).
Bảng điểm chuẩn theo ngành 2021–2025
| Ngành / chương trình | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin7480201 | 26,05 | 26,15 | 25,10 | 25,60 | 25,90 |
| CNKT Điều khiển và TĐH7520216 | 25,85 | 25,70 | 24,90 | 25,20 | 25,50 |
| CNKT Ô tô7520130 | 25,75 | 25,60 | 24,80 | 25,15 | 25,40 |
| CNKT Cơ điện tử7520114 | 25,40 | 25,35 | 24,50 | 24,95 | 25,20 |
| Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng7510605 | 25,70 | 25,65 | 24,75 | 25,10 | 25,35 |
Điều dữ liệu đang cho thấy
Ngành Công nghệ thông tin liên tục giữ mức điểm chuẩn cao nhất trường, dao động từ 25,10 đến 26,15 điểm / thang 30, tương ứng với mức trung bình mỗi môn từ 8,4 đến 8,7 điểm thi THPT.
Các ngành kỹ thuật cốt lõi như CNKT Ô tô, Điều khiển & Tự động hóa và Cơ điện tử có điểm trúng tuyển rất ổn định quanh ngưỡng 24,50 – 25,85 điểm, phản ánh sự quan tâm bền bỉ của thí sinh đối với nhóm ngành sản xuất công nghiệp thực chiến.
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng duy trì sức cạnh tranh mạnh mẽ trong nhóm ngành kinh tế – dịch vụ của trường, thể hiện xu hướng dịch chuyển việc làm sang mảng chuỗi cung ứng và vận tải đa phương tiện.
Các phương thức khác không thể quy đổi trực tiếp
Phương thức xét tuyển bằng kỳ thi đánh giá năng lực (HSA ĐHQGHN, TSA Đại học Bách khoa Hà Nội) và xét học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế được phân bổ chỉ tiêu riêng theo đề án hàng năm.
| Ngành / chương trình | Năm | Phương thức | Điểm |
|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin7480201 | 2024 | ĐGNL ĐHQGHN (HSA) | 90/150 |
| CNKT Cơ điện tử7520114 | 2024 | ĐGNL ĐHQGHN (HSA) | 85/150 |
| CNKT Ô tô7520130 | 2024 | ĐGTD Bách khoa (TSA) | 65/100 |
Chỉ tiêu và mức cạnh tranh: cần đọc cùng nhau
HaUI có quy mô tuyển sinh đại học chính quy lớn (hơn 7.500 chỉ tiêu mỗi năm). Do số lượng nguyện vọng nộp vào trường rất đông, mức độ cạnh tranh thực tế vẫn ở mức cao.
- Tham khảo tỷ lệ phân bổ chỉ tiêu giữa các tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) và A01 (Toán, Lý, Anh).
- Lưu ý tiêu chí phụ về điểm môn Toán trong trường hợp thí sinh có cùng tổng điểm xét tuyển ở cuối danh sách.
- Tận dụng các phương thức xét tuyển sớm bằng điểm thi đánh giá tư duy hoặc đánh giá năng lực để tăng xác suất trúng tuyển.
Cách dùng bảng để đặt nguyện vọng
- Xác định ngành kỹ thuật công nghệ phù hợp với sở thích thực hành và năng lực tư duy tính toán.
- So sánh điểm thi THPT của bản thân với phổ điểm chuẩn 3 năm gần nhất của trường.
- Xếp ngành có điểm chuẩn cao hơn năng lực một chút ở nguyện vọng 1, ngành vừa sức ở nguyện vọng 2 và ít nhất một ngành dự phòng có điểm chuẩn thấp hơn từ 1,5 đến 2,0 điểm.
- Theo dõi lịch xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả chính thức.
Điểm chuẩn lịch sử trả lời “đã từng cạnh tranh đến đâu”, không trả lời chắc chắn “năm nay cần bao nhiêu điểm”.
Nguồn và phạm vi kiểm chứng
Dữ liệu lịch sử được biên tập từ các thông báo điểm chuẩn trúng tuyển chính thức của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Website chính thức Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)
- Cổng thông tin tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Lưu ý biên tập: Dữ liệu tuyển sinh được cập nhật theo đề án hàng năm. Thí sinh cần tra cứu các điều kiện phụ và thang điểm quy đổi chứng chỉ cụ thể trên cổng tuyển sinh của nhà trường.

