Trường Đại học Y Hà Nội: biểu tượng đỉnh cao của nền y học Việt Nam
Hồ sơ Đại học Y Hà Nội (HMU) về bác sĩ đa khoa, răng hàm mặt, y học cổ truyền, điều dưỡng và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 01 phố Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Y Hà Nội (HMU), thành lập năm 1902 với vị hiệu trưởng đầu tiên là bác sĩ Alexandre Yersin, là trường đại học y khoa lâu đời nhất và danh giá bậc nhất Việt Nam. Trải qua hơn 120 năm lịch sử hào hùng cùng dân tộc, Đại học Y Hà Nội là biểu tượng sáng ngời của tinh thần y đức 'Lương y như từ mẫu', nơi đào tạo ra các thế hệ bác sĩ, giáo sư, danh y kiệt xuất phụng sự nhân dân và dẫn dắt sự phát triển của toàn bộ nền y học nước nhà.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có học lực xuất sắc bậc nhất cả nước ở khối B00 (Toán, Hóa, Sinh), có lòng nhân ái bao la, đức hy sinh và tinh thần kiên trì bền bỉ; sẵn sàng theo đuổi lộ trình học tập y khoa kéo dài 6 năm đầy thử thách và các kỳ thi Bác sĩ nội trú khắc nghiệt.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Y khoa (Bác sĩ đa khoa): Ngành danh giá nhất có điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo các bác sĩ điều trị lâm sàng xuất sắc.
- Răng - Hàm - Mặt: Đào tạo bác sĩ phẫu thuật hàm mặt và nha khoa thẩm mỹ kỹ thuật cao.
- Y học Cổ truyền: Kết hợp tinh hoa y học phương Đông cổ truyền với các tiến bộ chẩn đoán y học hiện đại.
- Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Đào tạo chuyên gia xét nghiệm sinh hóa, vi sinh, huyết học và sinh học phân tử.
- Khúc xạ Nhãn khoa và Điều dưỡng: Đào tạo nhân lực y tế chuyên sâu theo chuẩn quốc tế.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên lịch sử của trường tọa lạc tại phố Tôn Thất Tùng (quận Đống Đa, Hà Nội) cùng Phân hiệu tại Thanh Hóa. Cơ sở vật chất gồm Bệnh viện Đại học Y Hà Nội quy mô lớn và uy tín hàng đầu, hệ thống phòng thí nghiệm y sinh học phân tử, trung tâm mô phỏng tiền lâm sàng y khoa hiện đại và thư viện y học lưu trữ tài liệu quý.
Thế mạnh nổi bật
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội ngay trong khuôn viên là trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao uy tín bậc nhất cả nước. Sinh viên y khoa được học tập và đi lâm sàng trực tiếp với các chuyên gia y tế, giáo sư, tiến sĩ đầu ngành tại các bệnh viện tuyến cuối (Bạch Mai, Việt Đức, Nhi Trung ương, Phụ sản Trung ương).
Điểm chuẩn xét theo kỳ thi tốt nghiệp THPT tại HMU luôn đứng đầu khối trường y dược toàn quốc: Y khoa (Hà Nội) dao động từ 27.73 - 28.85 điểm; Răng - Hàm - Mặt từ 27.50 - 28.45 điểm; Y khoa (Phân hiệu Thanh Hóa) từ 25.50 - 26.80 điểm; Kỹ thuật xét nghiệm và Y học cổ truyền từ 24.80 - 26.20 điểm.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Lịch sử hơn 120 năm và vị thế của vị hiệu trưởng đầu tiên Alexandre Yersin?
- Kỳ thi Bác sĩ nội trú Đại học Y Hà Nội danh giá và khắc nghiệt thế nào?
- Cơ sở thực hành Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và các bệnh viện trung ương tuyến cuối?
- Điều kiện lưu trú tại ký túc xá phố Tôn Thất Tùng dành cho sinh viên y khoa?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Y tế, trường đại học y khoa đầu ngành của cả nước.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Y tế Công cộng
Khoa Y học Cổ truyền
Khoa Điều dưỡng - Dinh dưỡng
Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú đầu ngành của tất cả các chuyên khoa y học tại Việt Nam.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Hà Nội
Trường Đại học Y Hà Nội là ngọn cờ đầu và là đỉnh cao của nền y học cách mạng Việt Nam, đóng góp vô vàn thầy thuốc lỗi lạc vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HMU
- Hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy, máy chụp cộng hưởng từ 3.0 Tesla hiện đại
- Dàn máy mô phỏng phẫu thuật nội soi và bàn mổ giải phẫu 3D ảo thế hệ mới
- Thư viện y học trung tâm lưu trữ các y văn cổ điển Pháp ngữ và cơ sở dữ liệu y khoa UpToDate
Do số lượng sinh viên y khoa và học viên sau đại học đi lâm sàng đông đúc, các khu vực thực hành tiền lâm sàng luôn hoạt động hết công suất.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu y học lâm sàng đỉnh cao, y học dự phòng, công nghệ sinh học phân tử chẩn đoán bệnh hiểm nghèo và can thiệp ngoại khoa kỹ thuật cao.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Nội khoa can thiệp, phẫu thuật tim mạch và ghép tạng kỹ thuật cao
Chẩn đoán phân tử bệnh di truyền, ung thư học và dịch tễ học bệnh truyền nhiễm
Nghiên cứu ứng dụng y học cổ truyền kết hợp châm cứu và dược liệu Việt Nam
Kỹ thuật phục hồi chức năng, dinh dưỡng lâm sàng và quản trị bệnh viện hiện đại
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Hà Nội
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7720101 |
Y khoa | chuẩn | 55,2 triệu VNĐ/năm | Mức trần khối ngành Y Dược tự chủ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Y khoa (phân hiệu Thanh Hóa) | chuẩn | 55,2 triệu VNĐ/năm | Mức trần khối ngành Y Dược tự chủ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7720501 |
Răng – Hàm – Mặt | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7720115 |
Y học cổ truyền | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7720110 |
Y học dự phòng | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7720301 |
Điều dưỡng (chương trình tiên tiến) | chuẩn | 38,0 – 41,8 triệu VNĐ/năm | Khối Điều dưỡng và Kỹ thuật y học lâm sàng |
7720401 |
Dinh dưỡng | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học | chuẩn | 38,0 – 41,8 triệu VNĐ/năm | Khối Điều dưỡng và Kỹ thuật y học lâm sàng |
7720699 |
Khúc xạ nhãn khoa | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
7310401 |
Tâm lý học | chuẩn | 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Y Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


