Trường Đại học Y Dược Hải Phòng: đào tạo y khoa và trải nghiệm học

Hồ sơ Đại học Y Dược Hải Phòng về khối ngành y đa khoa, dược học, điều dưỡng, y học dự phòng, mạng lưới bệnh viện thực hành duyên hải.

Biểu trưng Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Ảnh: Website chính thức của trường

Khu vực: Cơ sở đào tạo chính tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 8 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng là cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm đào tạo nguồn nhân lực y tế cho khu vực Duyên hải Bắc Bộ và cả nước. Với bề dày hơn 40 năm phát triển, trường khẳng định vị thế vững chắc trong khối ngành khoa học sức khỏe, đặc biệt là y khoa, y học biển và dược học.

Trường phù hợp với ai?

Ngành y và dược đòi hỏi năng lực học tập bền bỉ ở các môn tự nhiên (đặc biệt là Sinh học, Hóa học, Toán học), tinh thần trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp cao và khả năng chịu áp lực lớn trong môi trường lâm sàng. Thí sinh cần xác định thời gian đào tạo dài hạn (6 năm với bác sĩ, 5 năm với dược sĩ) cùng lộ trình thực hành tại bệnh viện liên tục từ năm thứ ba.

Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý

  • Y khoa (Bác sĩ đa khoa): Ngành mũi nhọn với chỉ tiêu lớn nhất và điểm chuẩn cạnh tranh cao nhất toàn trường.
  • Dược học: Đào tạo chuyên sâu về bào chế, quản lý dược phẩm và dược lâm sàng.
  • Răng - Hàm - Mặt: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa với hệ thống phòng mô phỏng tiền lâm sàng hiện đại.
  • Y học dự phòng và Y học cổ truyền: Gắn kết y tế cộng đồng và y học bản địa đặc thù vùng biển đảo.
  • Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khúc xạ nhãn khoa: Đào tạo cử nhân kỹ thuật y tế đáp ứng nhu cầu bệnh viện hiện đại.

Chương trình đào tạo tuân thủ khung chuẩn năng lực của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT. Các học phần tiền lâm sàng và thực tập tại viện chiếm hơn 50% tổng thời lượng đào tạo của khối bác sĩ.

Cơ sở học tập và trải nghiệm

Khuôn viên chính của trường tọa lạc tại số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Quyền, Hải Phòng. Trường sở hữu hệ thống phòng thí nghiệm giải phẫu, mô phôi, sinh lý học và trung tâm mô phỏng lâm sàng (Skillslab). Mạng lưới thực hành lâm sàng liên kết mật thiết với các bệnh viện hạng 1 và tuyến trung ương tại Hải Phòng như Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng và Viện Y học Biển Việt Nam.

Thế mạnh nổi bật

Lợi thế lớn nhất của Đại học Y Dược Hải Phòng là chuyên ngành Y học biển - lĩnh vực đặc thù nghiên cứu bệnh nghề nghiệp hàng hải, cấp cứu biển đảo và môi trường dưới nước. Mối quan hệ hợp tác quốc tế sâu rộng với các trường đại học y khoa tại Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc mang lại nhiều học bổng sau đại học và chương trình trao đổi thực tập sinh lâm sàng.

Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng

  1. Chỉ tiêu xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và tổ hợp xét tuyển (B00, A00) cho từng ngành cụ thể ra sao?
  2. Mức học phí theo cơ chế tự chủ đối với khối ngành bác sĩ và cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật y học trong toàn khóa học?
  3. Kế hoạch đi thực tập lâm sàng tại các bệnh viện ngoại tỉnh và chi phí phát sinh trong các kỳ trực viện?
  4. Điều kiện ký túc xá và cơ hội tham gia nghiên cứu khoa học sinh viên tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành?

Cơ cấu trường và cách vận hành

Trường đại học công lập trực thuộc Bộ Y tế, tổ chức thành các khoa chuyên môn (Khoa Y, Khoa Dược, Khoa Răng Hàm Mặt, Khoa Điều dưỡng, Khoa Y tế công cộng), bộ môn trực thuộc và hệ thống đơn vị thực hành lâm sàng.

Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra

Khối Y học lâm sàng và Ngoại khoa

Khối Dược học và Hóa sinh y dược

Khối Răng Hàm Mặt và Y học dự phòng

Khối Điều dưỡng và Kỹ thuật y học

Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.

Cơ cấu giảng viên theo trình độ

Đội ngũ giảng viên lâm sàng gắn kết chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết và khám chữa bệnh tại các bệnh viện thực hành lớn. Tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II và học hàm GS/PGS chiếm tỷ trọng cao trong toàn ngành.

Snapshot dữ liệu

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

480giảng viên cơ hữuBao gồm giảng viên lâm sàng kiêm nhiệm viện
215tiến sĩ & BSCKIIĐảm nhiệm giảng dạy sau đại học và hướng dẫn lâm sàng
38GS và PGSHọc hàm chuyên gia đầu ngành khối khoa học sức khỏe
La bàn UNI phân tích

Đội ngũ giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ và bác sĩ chuyên khoa cấp II chiếm xấp xỉ 45% tổng số cán bộ giảng dạy. Tỷ lệ này tạo nền tảng chuyên môn sâu cho đào tạo lâm sàng tại các bệnh viện vệ tinh.

Học hàm

Giáo sư, phó giáo sư

Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.

Học vị

Tiến sĩ

Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.

Học vị

Thạc sĩ và trình độ khác

Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.

Vai trò

Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật

Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.

Công thức đọc đúng

Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.

Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại

Hồ sơ hạ tầng

Chốt dữ liệu kiểm định 2024

Khuôn viên chính và cơ sở thực hành HPMU

Địa chỉ đối chiếuSố 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
52000m² sàn xây dựngKhu giảng đường, labo và trung tâm mô phỏng
48phòng thí nghiệm & labĐáp ứng đầy đủ các môn tiền lâm sàng y dược
35000bản sách chuyên khảoHệ thống thư viện y học điện tử và tài liệu in
Trang thiết bị và không gian đáng chú ý
  • Trung tâm mô phỏng tiền lâm sàng (Skillslab) với mô hình cấp cứu và hồi sức hiện đại
  • Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC và phân tích kiểm nghiệm dược
  • Phòng thực hành giải phẫu học và mô phôi vi thể kỹ thuật số
Giới hạn cần biết

Diện tích khuôn viên trung tâm nội đô cần mở rộng thêm các khu liên hợp thể thao và ký túc xá cho sinh viên nội trú.

Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.

Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu

Tập trung vào y học lâm sàng, dịch tễ học, công nghệ bào chế dược phẩm và thế mạnh nghiên cứu y học biển - y học hàng hải đặc thù.

Các cụm năng lực đáng khảo sát

Nghiên cứu bệnh nghề nghiệp hàng hải và y học biển

Dược lý học, sàng lọc hợp chất tự nhiên và phát triển thuốc

Y học cộng đồng, sức khỏe sinh sản và dịch tễ học duyên hải

Ngoại khoa can thiệp và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại

Cách kiểm chứng trước khi chọn trường

01

Đúng phạm vi

Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?

02

Đúng thời điểm

Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.

03

Đúng người và thiết bị

Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.

04

Đúng trải nghiệm

Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.

Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .

Học phí và chính sách học bổng

Biểu phí đào tạo

Năm học 2024–2025

Phạm vi: Toàn Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Học phí trung bình Khoảng 29 triệu VNĐ/năm
Mã ngành Tên ngành đào tạo Chương trình Mức học phí niêm yết Ghi chú & Học phí tín chỉ
7720101 Y khoa chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720501 Răng - Hàm - Mặt chuẩn 35 – 45 triệu VNĐ/năm Học phí khối ngành Y khoa công lập theo lộ trình Nghị định 97
7720201 Dược học chuẩn 30 – 35 triệu VNĐ/năm Học phí khối Dược học công lập
7720110 Y học dự phòng chuẩn 13,0 – 16,5 triệu VNĐ/năm khoảng 380.000 – 480.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP
7720301 Điều dưỡng chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học chuẩn 20 – 27,6 triệu VNĐ/năm Học phí khối Điều dưỡng và Y tế dự phòng công lập
Lộ trình và cơ chế tăng học phí

Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.

Chính sách học bổng & Miễn giảm
  • Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
  • Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
  • Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
  • Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi

Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.

Nguồn kiểm tra chính thức

Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, cổng thông tin tuyển sinh HPMU và cổng tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án của đúng năm tuyển sinh là căn cứ cuối cùng cho phương thức, chỉ tiêu, học phí và điều kiện phụ.

Thư viện La bàn UNI

Bạn muốn tìm hiểu điều gì?

Tìm trường, ngành học, điểm chuẩn hoặc một câu hỏi về hành trình đại học.

Nhập ít nhất hai ký tự. Kết quả sẽ tự động cập nhật ở phía dưới.

Gợi ý nhanh