Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: cái nôi đầu ngành giáo dục Việt Nam
Hồ sơ Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) về sư phạm toán, ngữ văn, tiếng Anh, giáo dục tiểu học và điểm chuẩn 5 năm.
Khu vực: Trụ sở chính tại số 136 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE), thành lập năm 1951 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là trường đại học sư phạm trọng điểm quốc gia lớn nhất và có lịch sử vẻ vang nhất Việt Nam. Trải qua hơn 75 năm cống hiến tận tụy cho sự nghiệp trồng người, HNUE là biểu tượng cao quý của ngành giáo dục cách mạng, cái nôi đào tạo hàng vạn nhà giáo nhân dân, giáo sư đầu ngành và các thế hệ thầy cô giáo mẫu mực đang giảng dạy khắp mọi miền Tổ quốc.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh có học lực xuất sắc, tâm huyết sâu sắc với nghề dạy học, mong muốn trở thành giáo viên THPT, THCS, tiểu học hoặc giảng viên đại học; học sinh đam mê nghiên cứu khoa học cơ bản (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa) và khoa học giáo dục.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Sư phạm Toán học và Tin học: Cái nôi đào tạo giáo viên toán và chuyên gia tin học đạt nhiều giải thưởng quốc tế Olympic Toán học.
- Sư phạm Ngữ văn và Lịch sử: Luôn nằm trong top các ngành có điểm chuẩn khối C cao nhất cả nước (28.5 - 29.0 điểm).
- Sư phạm Tiếng Anh: Đào tạo giáo viên tiếng Anh chuẩn mực cao, thông thạo phương pháp sư phạm ngôn ngữ hiện đại.
- Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non: Đào tạo đội ngũ giáo viên nòng cốt xây dựng nền tảng nhân cách cho thế hệ trẻ.
- Khoa học Cơ bản và Công nghệ: Toán học, Hóa học, Công nghệ thông tin, Tâm lý học giáo dục đào tạo cử nhân nghiên cứu chuyên sâu.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên trường rộng gần 15 hecta tại mặt tiền đường Xuân Thủy (quận Cầu Giấy, Hà Nội). Cơ sở vật chất gồm hệ thống giảng đường A, B, C, D khang trang, Thư viện trung tâm lưu trữ kho học liệu sư phạm đồ sộ, hệ thống trường liên cấp thực hành (THCS & THPT Nguyễn Tất Thành), sân vận động thể thao và khu ký túc xá rộng lớn.
Thế mạnh nổi bật
Sinh viên khối ngành Sư phạm được thụ hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt (3,63 triệu đồng/tháng) theo Nghị định 116. Môi trường sư phạm chuẩn mực, các trường chuyên và trường THPT trọng điểm trên toàn quốc luôn ưu tiên tuyển dụng thủ khoa, cử nhân HNUE.
Điểm chuẩn các ngành Sư phạm tại HNUE luôn thuộc nhóm cao kỷ lục toàn quốc: Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Ngữ văn đạt 28.42 - 29.05 điểm; Sư phạm Toán, Sư phạm Anh đạt 27.80 - 28.60 điểm; Giáo dục Tiểu học đạt 27.65 - 28.20 điểm. Trường tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực riêng rất uy tín.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội diễn ra vào thời gian nào?
- Chính sách cấp bù học phí và trợ cấp sinh hoạt phí theo Nghị định 116 tại HNUE?
- Mô hình trường thực hành THCS & THPT Nguyễn Tất Thành trực thuộc trường?
- Điều kiện lưu trú tại ký túc xá số 136 Xuân Thủy dành cho sinh viên ngoại tỉnh?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm quốc gia, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường sư phạm đầu ngành của cả nước.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Toán - Tin
Khoa Ngữ văn
Khoa Tiếng Anh
Khoa Giáo dục Tiểu học & Mầm non
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ các nhà giáo nhân dân, giáo sư, phó giáo sư đầu ngành văn hóa, khoa học tự nhiên và khoa học giáo dục lỗi lạc nhất Việt Nam.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là ngọn hải đăng của nền giáo dục Việt Nam, giữ sứ mệnh thiêng liêng định hình nhân cách và tri thức cho đội ngũ thầy cô giáo tương lai của đất nước.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo HNUE
- Thư viện trung tâm lưu trữ kho học liệu sư phạm, luận án tiến sĩ và tài liệu giáo dục đồ sộ
- Hội trường biểu diễn nghệ thuật 11/10 sức chứa hàng ngàn sinh viên
- Sân vận động bóng đá, nhà thi đấu thể thao đa năng phục vụ rèn luyện thể chất
Do nằm trên trục đường huyết mạch Xuân Thủy có lưu lượng giao thông đông đúc, sinh viên cần sắp xếp thời gian di chuyển hợp lý vào các khung giờ cao điểm.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Trung tâm nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục hàng đầu, chủ trì biên soạn chương trình sách giáo khoa GDPT 2018.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
Toán học lý thuyết, giải tích số, đại số hiện đại và xác suất thống kê
Văn học Việt Nam, ngôn ngữ học ứng dụng và bảo tồn văn hóa truyền thống
Tâm lý học đường, giáo dục hòa nhập và phát triển kỹ năng sư phạm thế kỷ 21
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140209 |
Sư phạm Toán học | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140211 |
Sư phạm Vật lí | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140212 |
Sư phạm Hóa học | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140201 |
Giáo dục Mầm non | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7310403 / 7310401 |
Tâm lý học giáo dục / Tâm lý học (Trường học) | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140219 |
Sư phạm Địa lí | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lí | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140209K |
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
7140203 |
Giáo dục đặc biệt | chuẩn | Miễn 100% học phí (Nghị định 116) | Được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu VNĐ/tháng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP |
Học viên được hưởng phụ cấp theo cấp bậc quân hàm trong suốt các năm học tập tại trường.
- Nhà nước đài thọ 100% kinh phí đào tạo, giáo trình học tập và trang thiết bị thực hành
- Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng theo quân hàm học viên sĩ quan
- Khen thưởng thành tích học tập và nghiên cứu khoa học xuất sắc từng học kỳ
- Được điều động và bổ nhiệm công tác ngay sau khi tốt nghiệp
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


