Trường Đại học Giao thông vận tải: đầu tàu công trình và logistics
Hồ sơ Trường Đại học Giao thông vận tải (UTC) về Kỹ thuật Giao thông, Logistics, CNTT, Cơ khí Ô tô, Cầu đường và điểm chuẩn.
Khu vực: Số 3 phố Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phạm vi hồ sơ: Nội dung được biên tập và kiểm tra nguồn ngày 6 thg 9, 2026; đây là tài liệu khám phá, không phải bảng xếp hạng hay đề án tuyển sinh.
Trường Đại học Giao thông vận tải (UTC), thành lập năm 1945 và được Thủ tướng ký sắc lệnh tái lập năm 1962, là trường đại học kỹ thuật công lập đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực giao thông vận tải, logistics, cơ khí tự động hóa, kỹ thuật xây dựng công trình và công nghệ thông tin. Trường sở hữu 2 cơ sở đào tạo lớn tại Hà Nội và Phân hiệu tại TP Hồ Chí Minh, đóng vai trò trụ cột trong phát triển hạ tầng giao thông quốc gia.
Trường phù hợp với ai?
Học sinh yêu thích kỹ thuật giao thông thông minh (ITS), logistics và chuỗi cung ứng, thiết kế cầu đường, đường sắt đô thị Metro, kỹ thuật ô tô, điện tử viễn thông và tự động hóa; có tinh thần thực chiến, tác phong công nghiệp và khát vọng kết nối hạ tầng đất nước.
Các nhóm ngành đào tạo đáng chú ý
- Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng: Ngành học có điểm chuẩn cao nhất trường, đào tạo chuyên gia điều hành kho vận, cảng biển và vận tải đa phương thức.
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu - Đường, Đường sắt Metro): Đào tạo kỹ sư thiết kế cao tốc, cầu vượt biển và tàu điện ngầm.
- Kỹ thuật Ô tô và Cơ điện tử: Chuyên sâu về ô tô điện, xe tự hành và chế tạo máy móc thiết bị công nghiệp nặng.
- Công nghệ Thông tin và Khoa học Dữ liệu: Phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều hành giao thông thông minh.
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: Tự động hóa trạm thu phí không dừng, điều khiển tín hiệu đường sắt và nhà máy thông minh.
Cơ sở học tập và trải nghiệm
Khuôn viên chính rộng rãi tại số 3 Cầu Giấy (Đống Đa, Hà Nội) và Phân hiệu tại TP Thủ Đức (TP.HCM). Trường sở hữu hệ thống giảng đường hiện đại, các phòng thí nghiệm trọng điểm đường bộ, đường sắt, phòng mô phỏng logistics và sân thể thao đa năng.
Thế mạnh nổi bật
Uy tín tuyệt đối trong ngành giao thông vận tải. Kỹ sư UTC là lực lượng chủ chốt thi công và vận hành tất cả các tuyến cao tốc Bắc – Nam, các tuyến Metro Cát Linh – Hà Đông, Nhổn – Ga Hà Nội, Metro Bến Thành – Suối Tiên và các đại dự án cầu cảng quốc gia.
Điểm chuẩn thi THPT ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng dao động từ 25.50 đến 26.50 điểm; ngành CNTT và Kỹ thuật ô tô từ 24.00 đến 25.50 điểm; các ngành kỹ thuật công trình giao thông từ 20.00 đến 22.50 điểm. Trường xét tuyển kết hợp chứng chỉ IELTS và điểm thi ĐGNL HSA/TSA.
Điều cần hỏi trước khi đặt nguyện vọng
- Cơ hội việc làm của ngành Logistics tại Đại học Giao thông vận tải?
- Vai trò của kỹ sư UTC trong các dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam tương lai?
- Sự khác biệt giữa cơ sở Hà Nội và Phân hiệu tại TP Hồ Chí Minh của UTC?
- Học phí và các chính sách học bổng doanh nghiệp tài trợ cho sinh viên ngành Cầu đường?
Cơ cấu trường và cách vận hành
Trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện tự chủ đại học và định hướng phát triển đại học nghiên cứu đa ngành ứng dụng.
Bản đồ các khối học thuật cần kiểm tra
Khoa Công trình
Khoa Cơ khí
Khoa Vận tải – Kinh tế
Khoa Điện – Điện tử & Khoa Công nghệ Thông tin
Các nhóm trên giúp định vị lĩnh vực, không thay thế danh sách khoa/viện chính thức. Một ngành liên ngành có thể do nhiều đơn vị cùng phụ trách.
Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Đội ngũ hơn 900 giảng viên với gần 50% có học vị tiến sĩ, phần lớn được đào tạo tại Nga, Pháp, Đức, Nhật Bản và Trung Quốc.
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Giao thông vận tải
Vị thế số 1 về kỹ thuật công trình giao thông và sự bùng nổ của ngành Logistics giúp sinh viên UTC sở hữu cơ hội việc làm rộng mở trên toàn quốc.
Giáo sư, phó giáo sư
Phản ánh ghi nhận học thuật; một người có học hàm thường đồng thời có học vị tiến sĩ, vì vậy không cộng hai nhóm.
Tiến sĩ
Lực lượng nòng cốt cho nghiên cứu và hướng dẫn chuyên sâu. Cần xem tiến sĩ đúng ngành và đang làm việc cơ hữu.
Thạc sĩ và trình độ khác
Thường đảm nhiệm giảng dạy, thực hành hoặc hỗ trợ chuyên môn; phải đối chiếu chuẩn giảng viên của từng chương trình.
Thỉnh giảng, nghiên cứu, kỹ thuật
Bổ sung chuyên môn và vận hành lab nhưng không được nhập mặc định vào tổng giảng viên cơ hữu.
Tỷ lệ tiến sĩ = số giảng viên cơ hữu có học vị tiến sĩ / tổng giảng viên cơ hữu trong cùng năm và cùng phạm vi. Luôn ghi ngày chốt dữ liệu; không so sánh hai trường nếu cách định nghĩa khác nhau.
Cơ sở vật chất, địa chỉ và mức độ hiện đại
Chốt kiểm định 2024
Khuôn viên đào tạo UTC
- Thiết bị đo ứng suất động kết cấu cầu và máy thử mỏi kim loại tải trọng cao
- Hệ thống phần mềm mô phỏng giao thông VISSIM và phần mềm mô phỏng chuỗi cung ứng
- Phòng lab chẩn đoán điện tử ô tô hiện đại kết nối thiết bị quét lỗi OBD-II
Cơ sở Cầu Giấy nằm tại nút giao thông đông đúc, mật độ phương tiện cao vào giờ cao điểm cần sinh viên chú ý sắp xếp thời gian di chuyển.
Cách La bàn UNI đánh giá: thang 1–4 phản ánh độ mạnh của bằng chứng về quy mô, tính chuyên dụng, độ mới của dữ liệu và khả năng vận hành/tiếp cận được công bố. Đây không phải bảng xếp hạng trường; diện tích lớn không tự động đồng nghĩa thiết bị mới hoặc sinh viên được dùng nhiều.
Phòng thí nghiệm, trung tâm và hướng nghiên cứu
Gắn liền nghiên cứu khoa học với các đề án phát triển giao thông quốc gia, chuyển giao công nghệ vật liệu mới và số hóa ngành giao thông vận tải.
Các cụm năng lực đáng khảo sát
Hệ thống giao thông thông minh (ITS), quy hoạch giao thông đô thị và đường sắt Metro
Vật liệu mặt đường mới, công nghệ tái sinh nguội và kết cấu cầu khẩu độ lớn
Phương tiện giao thông xanh, xe buýt điện, hạ tầng trạm sạc và động cơ hybrid
Tối ưu hóa logistics cảng biển, chuỗi cung ứng lạnh và vận tải đa phương thức
Cách kiểm chứng trước khi chọn trường
Đúng phạm vi
Số liệu thuộc toàn trường, một cơ sở, khoa hay bộ môn? Người học chương trình liên kết có dùng cùng nguồn lực không?
Đúng thời điểm
Ưu tiên báo cáo công khai năm gần nhất; lưu ngày truy cập và không biến mục tiêu tương lai thành kết quả hiện tại.
Đúng người và thiết bị
Đối chiếu danh sách giảng viên, người phụ trách lab, thiết bị đang vận hành và đề tài/công bố gần đây.
Đúng trải nghiệm
Hỏi sinh viên được tiếp cận từ năm nào, bao nhiêu giờ, theo nhóm bao nhiêu người và đầu ra được đánh giá ra sao.
Đối chiếu tại website chính thức của trường và quy định công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT .
Học phí và chính sách học bổng
Năm học 2024–2025
Phạm vi: Toàn Trường Đại học Giao thông vận tải
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo | Chương trình | Mức học phí niêm yết | Ghi chú & Học phí tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
CHUA_CO_MA |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Công nghệ thông tin | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Khoa học máy tính | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kỹ thuật ô tô | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | chuẩn | 16,4 – 22,0 triệu VNĐ/năm | khoảng 450.000 – 600.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kinh tế vận tải | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Kế toán | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
CHUA_CO_MA |
Quản trị kinh doanh | chuẩn | 14,1 – 18,5 triệu VNĐ/năm | khoảng 400.000 – 520.000 VNĐ/tín chỉ • Khối ngành Kinh doanh – Quản lý – Pháp luật theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP |
Học phí thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ; mức tăng hàng năm không vượt quá 10% đối với chương trình chuẩn.
- Học bổng khuyến khích học tập (loại Xuất sắc, Giỏi, Khá) trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP
- Chính sách miễn, giảm 50% – 100% học phí cho sinh viên diện chính sách, con thương binh, hộ nghèo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP
- Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu VNĐ/tháng cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP
- Học bổng đồng hành từ các tập đoàn, ngân hàng và cựu sinh viên tài trợ cho sinh viên vượt khó học giỏi
Cơ sở dữ liệu học phí La bàn UNI: Mức học phí được tổng hợp từ đề án tuyển sinh, quy chế tài chính và thông báo học phí chính thức được các trường đại học công khai. Học phí thực tế mỗi học kỳ có thể thay đổi tùy thuộc số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký, môn thực hành/thí nghiệm hoặc lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định của Chính phủ.
Nguồn kiểm tra chính thức
Xem thông tin cập nhật tại website Trường Đại học Giao thông vận tải, cổng tuyển sinh chính thức của trường và cổng thông tin tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án tuyển sinh ban hành hàng năm là căn cứ pháp lý chính thức cao nhất.


